Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 17/2013/QĐ-UBND

Quyết định 17/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định về việc phân công, phân cấp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế phối hợp, phân định rõ ràng trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương, các sở, ban, ngành, doanh nghiệp dịch vụ vệ sinh môi trường và các chủ nguồn thải trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, hướng tới mục tiêu bảo vệ môi trường bền vững trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

1. Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Ban hành quy định kèm theo: Quyết định này chính thức ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

2. Trách nhiệm giám sát và quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức đoàn thể và cộng đồng dân cư đóng vai trò giám sát trực tiếp tại cơ sở đối với hoạt động quản lý chất thải rắn:

  • Vai trò giám sát chung: Thực hiện giám sát chặt chẽ quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn quản lý. Khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn, Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử lý trực tiếp theo thẩm quyền hoặc lập báo cáo gửi cơ quan có thẩm quyền cấp trên để giải quyết theo quy định của pháp luật.
  • Nội dung giám sát đối với đơn vị thu gom, vận chuyển:
    • Giám sát việc thực hiện quy trình thu gom, vận chuyển đã được thông báo công khai, bao gồm việc cung cấp túi đựng chất thải, thời gian, địa điểm, tuyến đường thu gom và địa điểm vận chuyển cuối cùng.
    • Giám sát việc thu phí vệ sinh môi trường theo đúng quy định hiện hành.
  • Nội dung kiểm tra và xử lý vi phạm:
    • Kiểm tra việc bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh môi trường trong suốt tiến trình thu gom và vận chuyển chất thải rắn.
    • Kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật về phương tiện vận chuyển và việc trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho người lao động.

3. Trách nhiệm của các doanh nghiệp thu gom, vận chuyển chất thải rắn

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển chất thải rắn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật chuyên ngành:

  • Đối với chất thải rắn thông thường: Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
  • Đối với chất thải rắn nguy hại: Tuân thủ nghiêm ngặt các trách nhiệm đặc thù quy định tại Điều 27 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP nhằm đảm bảo an toàn môi trường và sức khỏe cộng đồng.
  • Các nghĩa vụ bổ sung khác:
    • Chịu sự quản lý trực tiếp và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn về hoạt động quản lý, xử lý chất thải rắn.
    • Thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn cùng các hạng mục công trình phụ trợ theo đúng nội dung dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
    • Tuân thủ nghiêm ngặt khung thời gian quy định đối với việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.
    • Đảm bảo tuyệt đối vệ sinh môi trường tại khu vực thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành.

4. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các chủ nguồn thải

Quy định phân định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn (chủ nguồn thải):

  • Chủ nguồn thải chất thải rắn thông thường:
    • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP.
    • Có trách nhiệm lưu giữ chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường, thực hiện đổ chất thải đúng thời gian và đúng nơi quy định của địa phương.
    • Tích cực tham gia vào các hoạt động phong trào vệ sinh môi trường tại khu phố, đường làng, ngõ xóm và các khu vực công cộng do chính quyền hoặc đoàn thể địa phương phát động.
  • Chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại: Phải thực hiện nghiêm túc các trách nhiệm quản lý nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP để ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm hóa chất và độc hại.

5. Chế độ báo cáo định kỳ về quản lý chất thải rắn

Để đảm bảo thông tin quản lý được thông suốt, quy định thiết lập hệ thống báo cáo định kỳ như sau:

  • Cấp xã: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện báo cáo định kỳ 1 lần/quý (vào ngày 15 của tháng cuối quý) gửi Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về tình hình quản lý chất thải rắn trên địa bàn.
  • Cấp huyện và Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong: Định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 12) gửi báo cáo về công tác quản lý chất thải rắn về Sở Xây dựng.
  • Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ báo cáo định kỳ hàng năm từ Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong và Ủy ban nhân dân cấp huyện để lập báo cáo tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

6. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

Công tác giám sát thực thi pháp luật được phân công cụ thể cho các cơ quan chức năng:

  • Công tác thanh tra: Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì thực hiện thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường tại các cơ sở xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
  • Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền được giao có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường và quản lý chất thải rắn.
  • Trách nhiệm phối hợp: Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan có nghĩa vụ phối hợp chặt chẽ với cơ quan chủ trì trong các đợt thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường.
  • Căn cứ pháp lý xử lý vi phạm: Việc xử phạt các hành vi vi phạm về thu gom, vận chuyển, xử lý và đổ chất thải rắn trái phép được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ (về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở), Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ (về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường) cùng các văn bản pháp luật liên quan khác.

7. Tổ chức thực hiện và cơ chế giải quyết vướng mắc

  • Trách nhiệm thực hiện: Các Sở, ngành, Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng toàn thể các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy định này.
  • Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị và địa phương kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, đề xuất phương án giải quyết và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 17/2013/QĐ-UBND

Nha Trang, ngày 24 tháng 09 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

Căn cứ Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1455/TTr-SXD ngày 02/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- T/T TU, T/T UBND tỉnh, T/T HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Đài PTTH Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Chiến Thắng

 

QUY ĐỊNH

VỀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 24/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về phân công, phân cấp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các sở, ngành của tỉnh Khánh Hòa; Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình (chủ nguồn thải) có hoạt động liên quan đến chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Chương 2.

PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

Điều 3. Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh

1. Sở Xây dựng

a) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động quản lý, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan đến công tác quy hoạch quản lý chất thải rắn.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá dịch vụ công ích xử lý chất thải rắn.

d) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn để làm cơ sở đấu thầu thực hiện dịch vụ công ích có sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.

e) Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thu gom, lưu giữ chất thải rắn nguy hại tại chỗ trong các cơ sở sản xuất, làng nghề, y tế, cơ sở nghiên cứu thử nghiệm (các nội dung thuộc ngành do mình quản lý).

f) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc phục hồi, tái sử dụng, chuyển đổi mục đích sử dụng và thực hiện quan trắc môi trường đối với các cơ sở xử lý chất thải rắn sau khi kết thúc hoạt động.

g) Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc quản lý chất thải rắn.

h) Định kỳ hàng năm kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải rắn và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Quản lý việc sử dụng đất xây dựng mới cơ sở xử lý chất thải rắn.

b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách ưu đãi về đất đai cho hoạt động quản lý chất thải rắn.

c) Tổ chức thẩm định đánh giá tác động môi trường đối với các quy hoạch và dự án xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn.

d) Chủ trì hướng dẫn việc phục hồi, tái sử dụng diện tích, chuyển đổi mục đích sử dụng và quan trắc môi trường của các cơ sở xử lý chất thải rắn sau khi kết thúc hoạt động.

e) Chủ trì công tác tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh.

f) Hướng dẫn công tác giải phóng mặt bằng, đền bù hỗ trợ để xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn.

3. Sở Tài chính

a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá dịch vụ xử lý chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại do đơn vị có dự án xử lý chất thải rắn (vốn ngoài ngân sách) cung cấp dịch vụ.

b) Hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ về tài chính đối với việc xã hội hóa hoạt động đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn.

4. Sở Kế hoạch và đầu tư

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch vốn cho công tác quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc khuyến khích mọi hình thức đầu tư cho lĩnh vực chất thải rắn: hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), xây dựng - khai thác - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - khai thác (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT), mua lại doanh nghiệp, mua trái phiếu, đầu tư chứng khoán và các hình thức đầu tư khác theo quy định của Luật Đầu tư.

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định về chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước theo các quy định của pháp luật liên quan;

d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục các dự án xây dựng chất thải rắn xã hội hóa, kêu gọi đầu tư;

e) Tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn; tham mưu lựa chọn chủ đầu tư xây dựng công trình xử lý chất thải rắn được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh hoặc Trung ương.

5. Sở Y tế

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hướng dẫn bảo đảm yêu cầu về an toàn, vệ sinh phòng dịch, không gây ô nhiễm môi trường của chất thải rắn theo quy định của Bộ Y tế.

b) Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thu gom, lưu giữ chất thải rắn nguy hại tại chỗ trong các cơ sở sản xuất, làng nghề, y tế, cơ sở nghiên cứu thử nghiệm (các nội dung thuộc ngành được phân công quản lý).

6. Sở Công Thương

Chủ trì hướng dẫn việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong các chương trình, đề án, dự án của ngành công thương.

7. Sở Khoa học và Công nghệ

Tổ chức góp ý, thẩm định công nghệ trong các dự án xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.

8. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các đơn vị đóng quân thuộc Bộ Quốc phòng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa tổ chức lập quy hoạch xây dựng, quản lý bãi chôn lấp, tiêu hủy vật liệu nổ và chất thải nguy hại được thải ra từ các hoạt động quân sự, quốc phòng trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

9. Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong

Tổ chức quản lý quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Khánh Hòa thuộc địa bàn Khu kinh tế Vân Phong; quản lý đầu tư, xây dựng các dự án xử lý chất thải rắn trong Khu kinh tế Vân Phong và các khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Thực hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động quản lý, xử lý chất thải rắn trên phạm vi địa bàn do mình quản lý.

2. Thực hiện công tác xây dựng quản lý và sử dụng chất thải rắn bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn mình quản lý gồm:

- Tổ chức công bố công khai và thực hiện quy hoạch chất thải rắn;

- Quản lý hoạt động đầu tư, xây dựng dự án cơ sở xử lý chất thải rắn trên địa bàn theo phân cấp;

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển chất thải rắn theo thẩm quyền.

3. Giao đơn vị đủ chức năng làm chủ đầu tư xây dựng công trình xử lý chất thải rắn được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách cấp huyện thuộc địa bàn mình quản lý.

4. Xây dựng, phê duyệt và ban hành quy chế quản lý chất thải rắn trên phạm vi địa bàn do mình quản lý.

Điều 5. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

1. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn, các tổ chức đoàn thể, cộng đồng dân cư có trách nhiệm giám sát quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn quản lý. Trong trường hợp phát hiện những vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn thì xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung giám sát chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn gồm:

a) Quy trình thu gom, vận chuyển đã được thông báo: cung cấp túi đựng chất thải; thời gian, địa điểm và tuyến thu gom; địa điểm vận chuyển đến;

b) Thu phí vệ sinh theo quy định.

3. Nội dung kiểm tra, xử lý chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn nếu vi phạm gồm:

a) Các yêu cầu bảo đảm vệ sinh môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn;

b) Yêu cầu về phương tiện, trang bị bảo hộ cho người lao động.

Điều 6. Các doanh nghiệp thu gom, vận chuyển chất thải rắn

1. Các doanh nghiệp thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường phải thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Điều 26 (về trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường) Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn (sau đây gọi là Nghị định 59/2007/NĐ-CP).

2. Các doanh nghiệp thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy hại phải thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Điều 27 Nghị định 59/2007/NĐ-CP (về trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy hại).

3. Ngoài ra, các doanh nghiệp thu gom, vận chuyển chất thải rắn còn phải thực hiện các nội dung sau:

- Có trách nhiệm phối hợp và chịu sự quản lý của các cơ quan chuyên môn về hoạt động quản lý, xử lý chất thải rắn.

- Thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn và các hạng mục công trình phụ trợ theo đúng dự án được duyệt;

- Tuân thủ nghiêm túc về thời gian thực hiện việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo quy định;

- Đảm bảo vệ sinh, môi trường khu vực thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.

Điều 7. Các chủ nguồn thải

1. Chủ nguồn thải chất thải rắn thông thường ngoài trách nhiệm và nghĩa vụ phải thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 59/2007/NĐ-CP (về trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ nguồn thải chất thải rắn thông thường) còn phải thực hiện các nội dung sau:

- Lưu giữ chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường, đổ chất thải đúng thời gian và đúng nơi quy định;

- Tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường khu phố, đường làng, ngõ xóm, nơi công cộng do chính quyền và các đoàn thể địa phương phát động.

2. Chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại phải thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Điều 23 Nghị định 59/2007/NĐ-CP (về trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại).

Chương 3.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Thực hiện báo cáo định kỳ

- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (1 lần/quý, vào ngày 15 của tháng cuối quý) về công tác quản lý chất thải rắn.

- Ban quản lý Khu Kinh tế Vân Phong, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố định kỳ hàng năm báo cáo Sở Xây dựng về các nội dung công tác quản lý chất thải rắn (trước ngày 15 tháng 12 hàng năm) để Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo định kỳ hàng năm của Ban quản lý Khu Kinh tế Vân Phong, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về các nội dung công tác quản lý chất thải rắn để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 9. Thanh tra, kiểm tra

- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì công tác thanh tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường tại các cơ sở xử lý chất thải rắn.

- Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, xử lý chất thải rắn theo quy định.

- Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chủ trì trong công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường.

Điều 10. Xử lý vi phạm

Việc xử lý hành vi vi phạm các quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý và đổ chất thải rắn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở, Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và các quy định khác liên quan.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

Các Sở, ngành, Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân thực hiện đúng Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vướng mắc, phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, kịp thời giải quyết và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 17/2013/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu: 17/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/09/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
Người ký: Nguyễn Chiến Thắng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/10/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 17/2013/QĐ-UBND Quy định phân công...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký