Quyết định 17/2018/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Lai Châu, có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 5 năm 2018. Quy chế này thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Sở Tư pháp, các sở, ngành chuyên môn, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan tiến hành tố tụng nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động giám định tư pháp tại địa phương.
1. Phối hợp kiện toàn đội ngũ và bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp
Công tác xây dựng và quản lý đội ngũ giám định viên tư pháp được phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan chuyên môn và Sở Tư pháp nhằm bảo đảm số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu thực tế:
- Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ trì củng cố, kiện toàn đội ngũ giám định tư pháp thuộc ngành quản lý; hướng dẫn các cá nhân đủ điều kiện lập hồ sơ bổ nhiệm; định kỳ rà soát để lập hồ sơ đề nghị miễn nhiệm các trường hợp theo quy định pháp luật; hàng năm lựa chọn, lập danh sách người và tổ chức giám định theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý; phối hợp với Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc công bố danh sách; tổng hợp danh sách gửi Sở Tư pháp định kỳ hoặc đột xuất.
- Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn triển khai thực hiện các nhiệm vụ quản lý đội ngũ; phối hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp và công bố danh sách người, tổ chức giám định theo vụ việc tại địa phương; định kỳ rà soát, tổng hợp danh sách toàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp và đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
2. Phối hợp thành lập và đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
Quy trình thành lập và quản lý hoạt động của các Văn phòng giám định tư pháp được thực hiện thông qua sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý:
- Sở Tư pháp chủ trì: Phối hợp với các sở chuyên môn thẩm định hồ sơ xin phép thành lập, chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi hoặc bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; thực hiện đăng ký hoạt động theo quy định; đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi quyết định thành lập khi văn phòng tự chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy phép; quyết định cấp lại hoặc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động; thông báo bằng văn bản về tình hình hoạt động, chấm dứt hoạt động cho cơ quan thuế, công an, thống kê và chính quyền địa phương nơi đặt trụ sở.
- Cơ quan chuyên môn phối hợp: Tham gia phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thẩm định hồ sơ thành lập, đăng ký hoạt động và các nội dung thay đổi liên quan thuộc lĩnh vực chuyên ngành quản lý.
3. Phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp thực tế
Quy chế quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia vào quá trình giám định nhằm giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh:
- Cá nhân, tổ chức giám định tư pháp: Thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo pháp luật; chủ động phối hợp với người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định; báo cáo kịp thời với thủ trưởng cơ quan chuyên môn quản lý ngành về các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Người trưng cầu, yêu cầu giám định: Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ; phối hợp chặt chẽ với người giám định; kịp thời giải quyết khó khăn hoặc báo cáo thủ trưởng cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan cấp trên trực tiếp trong trường hợp đặc biệt phát sinh vướng mắc lớn.
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Tạo điều kiện, trang bị cơ sở vật chất cho giám định viên và tổ chức giám định thuộc ngành mình quản lý; hỗ trợ giải quyết vướng mắc chuyên môn; tổng hợp khó khăn gửi Sở Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị Bộ Tư pháp; bảo đảm sự phối hợp thông suốt giữa cơ quan tiến hành tố tụng và tổ chức giám định.
- Sở Tư pháp: Hướng dẫn, giải đáp kịp thời các vướng mắc pháp luật về giám định tư pháp cho các tổ chức, cá nhân; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các trường hợp vượt thẩm quyền giải quyết.
4. Bảo đảm kinh phí, phương tiện và cơ sở vật chất
Để duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của các tổ chức giám định tư pháp công lập, công tác bảo đảm điều kiện vật chất được phân công cụ thể:
- Trung tâm Pháp y tỉnh: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí hoạt động trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách.
- Phòng Kỹ thuật hình sự: Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Các cơ quan chuyên môn khác: Ưu tiên bố trí cơ sở vật chất hiện có của ngành để phục vụ tối đa cho công tác giám định tư pháp.
- Sở Tài chính: Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt và dự toán của các đơn vị để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
5. Bồi dưỡng nghiệp vụ, thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Hoạt động nâng cao năng lực và giám sát tuân thủ pháp luật được thực hiện thường xuyên:
- Bồi dưỡng nghiệp vụ: Sở Tư pháp chủ trì phối hợp bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giám định viên. Các cơ quan chuyên môn tạo điều kiện cho giám định viên tham gia học tập và chủ động tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn chuyên ngành nhằm nâng cao trình độ phục vụ nhu cầu của tỉnh.
- Thanh tra, kiểm tra: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc đột xuất hoạt động giám định tư pháp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Các cơ quan chuyên môn tự thực hiện kiểm tra chuyên ngành và có thể yêu cầu Sở Tư pháp phối hợp khi cần thiết.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Thực hiện nghiêm túc theo các quy định của pháp luật hiện hành về khiếu nại, tố cáo trong hoạt động giám định tư pháp.
6. Chế độ thông tin, báo cáo và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Cơ chế thông tin và trách nhiệm thi hành được quy định rõ ràng để đảm bảo tính hiệu quả của quy chế:
- Chế độ báo cáo: Định kỳ 6 tháng và hàng năm, các tổ chức giám định và sở, ngành chuyên môn phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) theo quy định của Bộ Tư pháp. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh phối hợp báo cáo số liệu thống kê về trưng cầu, đánh giá và sử dụng kết luận giám định trong hệ thống ngành mình.
- Trách nhiệm thi hành: Giám đốc Sở Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai quy chế. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh phối hợp chỉ đạo các đơn vị cấp huyện thực hiện. Sở Tư pháp có vai trò giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện. Mọi khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải được phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2018/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 09 tháng 05 năm 2018 |
QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giám định tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ngành chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Những nội dung khác liên quan đến hoạt động giám định tư pháp không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp.
2. Các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
1. Quy định rõ nội dung phối hợp, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ trì; cơ quan, đơn vị phối hợp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình trong hoạt động quản lý, thực hiện giám định tư pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động giám định tư pháp.
2. Công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị phải được thực hiện thường xuyên, kịp thời, tuân thủ đúng quy định pháp luật; công tác giám định tư pháp được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục, đạt hiệu quả.
3. Bảo đảm tính khách quan, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện; phát huy tính chủ động, tích cực và đề cao trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ trì, cơ quan, đơn vị phối hợp.
1. Củng cố, kiện toàn đội ngũ giám định tư pháp; bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương; lựa chọn, lập danh sách trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh sách người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
2. Thành lập, hoạt động và các nội dung liên quan đến việc thành lập, hoạt động Văn phòng giám định tư pháp.
3. Thực hiện hoạt động giám định tư pháp.
4. Đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác cho tổ chức giám định tư pháp công lập.
5. Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kiến thức pháp luật cho đội ngũ giám định tư pháp.
6. Kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về giám định tư pháp.
7. Báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu.
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm:
a) Củng cố, xây dựng, kiện toàn đội ngũ giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp thuộc ngành mình quản lý đảm bảo đáp ứng yêu cầu giám định của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn người đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Luật Giám định tư pháp và các văn bản có liên quan làm hồ sơ bổ nhiệm giám định viên tư pháp;
c) Định kỳ rà soát đội ngũ giám định viên thuộc cơ quan mình quản lý, lập hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên thuộc một trong những trường hợp miễn nhiệm giám định viên tư pháp theo quy định của Luật Giám định tư pháp và các văn bản có liên quan;
d) Hàng năm tiến hành rà soát, lựa chọn, lập danh sách người giám định theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý;
đ) Chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với trường hợp bổ nhiệm giám định viên; miễn nhiệm giám định viên; lập danh sách người giám định theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý;
e) Hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, tổng hợp danh sách giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
2. Sở Tư pháp có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp triển khai các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Phối hợp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trong việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương;
c) Phối hợp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trong việc lựa chọn, lập danh sách để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh sách người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương;
đ) Hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, rà soát, tổng hợp danh sách giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, báo cáo Bộ Tư pháp, cơ quan có liên quan và đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp theo quy định của pháp luật;
b) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp đối với các trường hợp Văn phòng giám định tư pháp tự chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động theo quy định;
c) Quyết định cấp lại hoặc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp;
d) Thông báo bằng văn bản về nội dung đăng ký hoạt động; chấm dứt hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi Văn phòng giám định tư pháp đặt trụ sở.
2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp:
Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.
Điều 7. Phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp
1. Cá nhân, tổ chức giám định tư pháp có trách nhiệm:
a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về giám định tư pháp;
b) Phối hợp chặt chẽ với người trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định trong quá trình thực hiện giám định. Khi có phát sinh khó khăn, vướng mắc chủ động liên hệ với người trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định để giải quyết;
c) Báo cáo với người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các văn bản pháp luật về giám định tư pháp;
2. Người trưng cầu giám định, yêu cầu giám định
a) Người trưng cầu giám định có trách nhiệm:
Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về giám định tư pháp;
Phối hợp chặt chẽ với người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trong quá trình thực hiện giám định; khi có khó khăn, vướng mắc phải giải quyết kịp thời. Trường hợp đặc biệt báo cáo ngay với Thủ trưởng cơ quan (đối với cơ quan tiến hành tố tụng) hoặc Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp.
b) Người yêu cầu giám định có trách nhiệm:
Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp;
Phối hợp chặt chẽ với cá nhân, tổ chức giám định tư pháp trong quá trình thực hiện việc giám định.
3. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp:
a) Tạo điều kiện và trang bị cơ sở vật chất cho giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý để thực hiện việc giám định khi có yêu cầu;
b) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình hỗ trợ các giám định viên, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp khi có khó khăn, vướng mắc phát sinh;
c) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật về giám định tư pháp gửi về Sở Tư pháp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị Bộ Tư pháp;
d) Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan tiến hành tố tụng với các tổ chức giám định tư pháp cũng như với các giám định viên tư pháp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
4. Sở Tư pháp có trách nhiệm:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình hướng dẫn, giải đáp kịp thời những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện pháp luật về giám định tư pháp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu. Trường hợp không giải quyết được phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để kiến nghị Bộ Tư pháp hoặc các cơ quan có liên quan.
1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Trung tâm Pháp y tỉnh; Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ cho hoạt động của Phòng Kỹ thuật hình sự để trình cấp có thẩm quyền quyết định đảm bảo cho các tổ chức này hoạt động theo quy định của pháp luật về ngân sách.
2. Các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp ưu tiên bố trí cơ sở vật chất của ngành cho công tác giám định tư pháp.
3. Hằng năm Sở Tài chính căn cứ kế hoạch liên quan đến giám định tư pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự toán kinh phí do các cơ quan, đơn vị lập và khả năng cân đối ngân sách địa phương để tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND bố trí kinh phí cho hoạt động giám định tư pháp theo quy định.
Điều 9. Phối hợp thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giám định viên tư pháp
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm:
a) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giám định viên tư pháp ở địa phương;
b) Hướng dẫn thực hiện các quy định chung của pháp luật về giám định tư pháp.
2. Cơ quan chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm:
a) Tạo điều kiện thuận lợi cho người giám định tư pháp tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật do các cơ quan, đơn vị tổ chức;
b) Chủ động tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người giám định tư pháp nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để phục vụ có hiệu quả nhu cầu giám định của tỉnh.
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu thực hiện kiểm tra, thanh tra hoạt động giám định tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp thường xuyên hoặc đột xuất thực hiện việc kiểm tra, thanh tra hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực mình quản lý. Trường hợp cần thiết yêu cầu Sở Tư pháp phối hợp để thực hiện.
3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động giám định tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, các tổ chức giám định tư pháp và các sở, ngành chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định tư pháp báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động giám định tư pháp cho Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp).
Việc báo cáo định kỳ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2016/TT-BTP ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của ngành Tư pháp, trường hợp có văn bản mới hướng dẫn thì thực hiện theo hướng dẫn của văn bản mới.
Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh báo cáo số liệu thống kê về trưng cầu, đánh giá việc thực hiện giám định và sử dụng kết luận giám định tư pháp trong hệ thống cơ quan mình.
2. Khi có yêu cầu đột xuất, việc báo cáo được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có yêu cầu.
Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh phối hợp và chỉ đạo Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Quy chế này.
3. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1 Quyết định 1031/QĐ-UBND năm 2015 Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 69/2015/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong hoạt động quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3 Quyết định 224/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4 Quyết định 1418/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế phối hợp quản lý nhà nước trong hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 5 Quyết định 487/QĐ-UBND năm 2019 Quy chế phối hợp giữa cơ quan trưng cầu giám định với cơ quan, tổ chức được trưng cầu và thực hiện giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 6 Quyết định 40/2021/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1 Luật giám định tư pháp 2012
- 2 Nghị định 85/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật giám định tư pháp
- 3 Quyết định 1031/QĐ-UBND năm 2015 Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Quyết định 69/2015/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong hoạt động quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 6 Quyết định 224/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 7 Thông tư 04/2016/TT-BTP quy định nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 8 Quyết định 1418/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế phối hợp quản lý nhà nước trong hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 9 Quyết định 487/QĐ-UBND năm 2019 Quy chế phối hợp giữa cơ quan trưng cầu giám định với cơ quan, tổ chức được trưng cầu và thực hiện giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 10 Quyết định 40/2021/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế