Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành nhằm quy định chi tiết về hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Quy định này là cơ sở pháp lý để các cơ quan chức năng thực hiện việc giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, đồng thời hỗ trợ công tác quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định quy định hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Số hiệu: 17/2024/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Nguyễn Văn Đệ.
- Ngày có hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2024.
- Quy định chi tiết về hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân
Hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An được phân chia cụ thể theo địa giới hành chính và đặc điểm địa hình (đồng bằng, trung du, miền núi) như sau:
- Tại thành phố Vinh: Hạn mức giao đất ở tối đa là không quá 150 m2.
- Tại các thị xã: Hạn mức giao đất ở tối đa là không quá 200 m2.
- Tại các thị trấn:
- Vùng đồng bằng: Hạn mức giao đất ở tối đa không quá 200 m2.
- Vùng trung du, miền núi: Hạn mức giao đất ở tối đa không quá 250 m2.
- Tại khu vực nông thôn:
- Đối với đất bám các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ:
- Vùng đồng bằng: Hạn mức giao đất ở tối đa không quá 200 m2.
- Vùng trung du, miền núi: Hạn mức giao đất ở tối đa không quá 250 m2.
- Đối với đất bám các trục đường huyện, đường xã, đường thôn và các khu vực còn lại:
- Vùng đồng bằng: Hạn mức giao đất ở tối đa không quá 300 m2.
- Vùng trung du, miền núi: Hạn mức giao đất ở tối đa không quá 400 m2.
- Đối với đất bám các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ:
- Căn cứ xác định phân loại địa bàn miền núi, trung du
- Việc xác định các xã thuộc vùng miền núi, trung du để áp dụng hạn mức giao đất ở được căn cứ theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
UBND tỉnh Nghệ An giao trách nhiệm thi hành quyết định cho các cơ quan, đơn vị và địa phương cụ thể:
- Cấp tỉnh: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện các nội dung liên quan theo chức năng nhiệm vụ.
- Cấp địa phương: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc việc giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân theo đúng hạn mức đã được quy định tại Quyết định này.
- Các tổ chức, cá nhân khác: Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định để thực hiện.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2024/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 26 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở CHO MỖI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3415/TTr-STNMT ngày 23/6/2024 về việc dự thảo Quyết định quy định về hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quy định về hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh như sau:
(1). Tại thành phố Vinh: Không quá 150 m2 đất.
(2). Tại thị xã: Không quá 200 m2 đất.
(3). Tại thị trấn:
a) Vùng đồng bằng: Không quá 200 m2 đất.
b) Vùng trung du, miền núi: Không quá 250 m2 đất.
(4). Tại nông thôn:
a) Đất bám các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ:
- Vùng đồng bằng: Không quá 200 m2 đất.
- Vùng trung du, miền núi: Không quá 250 m2 đất.
b) Đất bám các trục đường huyện, đường xã, đường thôn và khu vực còn lại:
- Vùng đồng bằng: Không quá 300 m2 đất.
- Vùng trung du, miền núi: Không quá 400 m2 đất.
2. Danh sách các xã miền núi, trung du theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2024.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 08/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và diện tích tách thửa đất ở kèm theo Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND do Thành phố Hải Phòng ban hành
- 2 Quyết định 12/2023/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; điều kiện tách thửa, hợp thửa và diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất; xử lý một số trường hợp cụ thể khi cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 3 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở, đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo dân tộc Kinh chưa có đất ở; chưa có hoặc thiếu đất sản xuất theo Chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn I: từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4 Quyết định 65/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 08/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và diện tích tách thửa đất ở kèm theo Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND do Thành phố Hải Phòng ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 08/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và diện tích tách thửa đất ở kèm theo Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND do Thành phố Hải Phòng ban hành
- 7 Quyết định 12/2023/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; điều kiện tách thửa, hợp thửa và diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất; xử lý một số trường hợp cụ thể khi cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 8 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở, đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo dân tộc Kinh chưa có đất ở; chưa có hoặc thiếu đất sản xuất theo Chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn I: từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 9 Quyết định 65/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 08/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và diện tích tách thửa đất ở kèm theo Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND do Thành phố Hải Phòng ban hành