Giới thiệu chung về Quyết định 17/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự, kỷ cương trong việc đầu tư, xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh. Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, chính quyền địa phương cũng như quyền và nghĩa vụ của các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe và chủ phương tiện. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Quy định về mô hình quản lý và kinh doanh bãi đỗ xe (Điều 5)
Nhằm xã hội hóa và nâng cao hiệu quả khai thác hạ tầng giao thông tĩnh, quy định cho phép linh hoạt các hình thức quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe:
- Chủ đầu tư xây dựng bãi đỗ xe có quyền tự tổ chức quản lý, khai thác và trực tiếp kinh doanh bãi đỗ xe.
- Chủ đầu tư được phép cho các tổ chức, cá nhân khác bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình hoặc cá nhân thuê lại để thực hiện hoạt động kinh doanh, quản lý theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe (Điều 6)
Đơn vị trực tiếp vận hành bãi đỗ xe phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ sau đây nhằm bảo đảm an toàn và quyền lợi cho khách hàng:
- Thực hiện đầy đủ các quy định chuyên ngành về quản lý bãi đỗ xe được quy định tại Khoản 3 Điều 55 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải.
- Duy trì liên tục tình trạng hoạt động kỹ thuật và hạ tầng của bãi đỗ xe, bảo đảm các điều kiện an toàn, thuận tiện cho phương tiện ra vào bãi.
- Thực hiện việc giao vé (phiếu) trông giữ xe cho người đến gửi hoặc tiến hành lập hợp đồng trông giữ xe theo quy định pháp luật.
- Tự chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật đối với mọi hoạt động khai thác và các hành vi vi phạm phát sinh trong quá trình kinh doanh của đơn vị.
- Trách nhiệm và quyền hạn của chủ phương tiện hoặc lái xe tại bãi đỗ xe (Điều 7)
Đối với các đối tượng sử dụng dịch vụ tại bãi đỗ xe, quy định yêu cầu:
- Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Khoản 4 Điều 55 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về phòng chống cháy nổ, bảo đảm an ninh trật tự nội khu và các quy định pháp luật khác có liên quan trong khuôn viên bãi đỗ xe.
- Phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước đối với bãi đỗ xe (Điều 8)
Cơ chế quản lý nhà nước đối với bãi đỗ xe được phân định rõ ràng giữa các cấp, các ngành:
- Sở Giao thông vận tải: Là cơ quan đầu mối thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành đối với toàn bộ hoạt động tổ chức, quản lý bãi đỗ xe trên phạm vi toàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp, tiến hành kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của các bãi đỗ xe nằm trong địa giới hành chính thuộc phạm vi quản lý.
- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các bãi đỗ xe nằm trong phạm vi các Khu công nghiệp, Khu kinh tế được cấp có thẩm quyền giao quản lý theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm cụ thể của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh (Điều 9 - Điều 15)
Để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong công tác quản lý, quyết định giao nhiệm vụ chi tiết cho từng đơn vị:
- Sở Giao thông Vận tải (Điều 9): Phối hợp với UBND cấp huyện phân luồng giao thông, tránh ùn tắc tại các khu vực đỗ xe; công bố công khai danh mục bãi đỗ xe (tên chủ đầu tư, đơn vị vận hành, quy mô, địa chỉ, thời gian hoạt động) trên Trang thông tin điện tử của Sở; chủ trì, phối hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành đối với hoạt động của các bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh.
- Sở Xây dựng (Điều 10): Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và hoạt động đầu tư xây dựng bãi đỗ xe theo đúng chức năng, thẩm quyền.
- Sở Tài chính (Điều 11): Tham mưu UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ tại các bãi đỗ xe; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện niêm yết giá, thu phí dịch vụ theo quy định của Luật Giá.
- Sở Tài nguyên và Môi trường (Điều 12): Chủ trì thẩm định, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện làm căn cứ giao đất, thuê đất; phối hợp hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện đúng quy định pháp luật về đất đai và bảo vệ môi trường.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư (Điều 13): Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu thu hút, kêu gọi xã hội hóa nguồn vốn đầu tư từ các nhà đầu tư để xây dựng mới, cải tạo hoặc nâng cấp hệ thống bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh.
- Công an tỉnh (Điều 14): Thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động của các bãi đỗ xe nhằm bảo đảm an ninh trật tự và công tác phòng, chống cháy nổ theo quy định.
- Ban Quản lý Khu kinh tế (Điều 15): Hướng dẫn, kiểm tra việc đầu tư xây dựng bãi đỗ xe trong KCN, KKT; tiếp nhận, thụ lý giải quyết hồ sơ đề nghị đầu tư theo thẩm quyền; phối hợp quản lý bảo vệ môi trường và xử lý các vi phạm về xây dựng của đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 16)
Chính quyền địa phương cấp huyện đóng vai trò trực tiếp trong việc quản lý vận hành bãi đỗ xe tại cơ sở:
- Chủ trì, phối hợp điều tiết, phân luồng giao thông, tránh gây ùn tắc cục bộ và bảo đảm an ninh, trật tự an toàn giao thông tại các khu vực ra, vào bãi đỗ xe trên địa bàn.
- Tổng hợp, xác định nhu cầu sử dụng đất làm bãi đỗ xe để tích hợp vào quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương.
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe thực hiện nghiêm túc Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Công bố công khai danh mục bãi đỗ xe trên địa bàn cấp huyện (thông tin chủ đầu tư, đơn vị vận hành, quy mô, địa chỉ, thời gian hoạt động) trên Trang thông tin điện tử của địa phương.
- Điều khoản thi hành và xử lý vướng mắc (Điều 17)
Quy định chuyển tiếp và cơ chế giải quyết các vấn đề phát sinh được thiết lập như sau:
- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới nhất đó.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có những vấn đề mới phát sinh từ thực tiễn, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2024/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 25 tháng 7 năm 2024 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA BÃI ĐỖ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính Phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Căn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1449/TTr-SGTVT ngày 21 tháng 5 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA BÃI ĐỖ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
1. Quy định này quy định về tổ chức, quản lý hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Các nội dung khác không được quy định tại Quy định này thì thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.
2. Quy định này không áp dụng đối với:
a) Bãi đỗ xe sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.
b) Bãi đỗ xe nội bộ không nhằm mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân.
c) Bãi đỗ xe thuộc trạm dừng nghỉ đường bộ.
d) Bãi đỗ xe tạm thời.
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe (sau đây viết là đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe).
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng bãi đỗ xe (sau đây viết là chủ đầu tư xây dựng bãi đỗ xe).
3. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA BÃI ĐỖ XE
Điều 3. Đầu tư xây dựng bãi đỗ xe
1. Bãi đỗ xe được đầu tư, xây dựng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư, quy hoạch, xây dựng và đúng mục đích sử dụng đất đai đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Vị trí xây dựng bãi đỗ xe thuận lợi trong việc kết nối giao thông và chuyển tiếp với các phương thức vận tải khác.
Điều 4. Nội dung kinh doanh tại bãi đỗ xe
Bãi đỗ xe được tổ chức các hoạt động kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
Điều 5. Quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe
Chủ đầu tư xây dựng bãi đỗ xe tự quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe hoặc cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân khác thuê kinh doanh, quản lý theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe
1. Thực hiện các quy định tại Khoản 3 Điều 55 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải.
2. Duy trì tình trạng hoạt động của bãi đỗ xe đảm bảo an toàn, thuận tiện. Giao vé (phiếu) cho người đến gửi xe hoặc làm hợp đồng trông giữ xe.
3. Tự quản lý, khai thác hoạt động bãi đỗ xe và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với những vi phạm về kinh doanh của đơn vị.
Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ phương tiện hoặc lái xe tại bãi đỗ xe
1. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn quy định tại Khoản 4 Điều 55 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải.
2. Chấp hành các quy định pháp luật về phòng chống cháy nổ, an ninh, trật tự và các quy định pháp luật khác.
Điều 8. Thẩm quyền quản lý bãi đỗ xe
1. Sở Giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành đối với việc tổ chức, quản lý hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước, kiểm tra tình hình hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
3. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với bãi đỗ xe trong phạm vi các Khu công nghiệp, Khu kinh tế được cấp có thẩm quyền giao cho Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh quản lý theo quy định pháp luật.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải
1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố trong công tác phân luồng giao thông, tránh ùn tắc tại các khu đỗ xe và đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông.
2. Công bố danh mục bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh (tên chủ đầu tư xây dựng bãi đỗ xe; đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe; tên, quy mô, địa chỉ bãi đỗ xe; thời gian đưa bãi đỗ xe vào hoạt động) trên Trang thông tin điện tử của sở.
3. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động đối với các đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hoạt động đầu tư xây dựng trong việc xây dựng bãi đỗ xe theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ tại các bãi đỗ xe theo quy định của Luật Giá và các văn bản có liên quan.
2. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ tại các bãi đỗ xe theo quy định của Luật Giá và các văn bản có liên quan.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Chủ trì thẩm định và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện làm căn cứ giao đất, thuê đất theo đúng quy định.
2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Sở Giao thông Vận tải và các đơn vị liên quan hướng dẫn các chủ đầu tư xây dựng bãi đỗ xe thực hiện các quy định pháp luật về đất đai và bảo vệ môi trường.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu kêu gọi xã hội hoá nguồn vốn của các nhà đầu tư để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh.
Điều 14. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Kiểm tra hoạt động của bãi đỗ xe đảm bảo an ninh, trật tự và công tác phòng, chống cháy nổ của các đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe theo quy định pháp luật.
Điều 15. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế
1. Hướng dẫn, kiểm tra việc đầu tư, xây dựng bãi đỗ xe trong phạm vi các Khu công nghiệp, Khu kinh tế được cấp có thẩm quyền giao quản lý.
2. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đầu tư xây dựng bãi đỗ xe trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế để thụ lý, giải quyết theo thẩm quyền.
3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý bảo vệ môi trường của bãi đỗ xe và xử lý các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe nếu vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan đến xây dựng.
Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan phân luồng giao thông, tránh gây ùn tắc và đảm bảo an ninh, trật tự an toàn giao thông tại các khu vực ra, vào bãi đỗ xe của địa phương.
2. Tổng hợp, xác định nhu cầu sử dụng đất làm bãi đỗ xe vào quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
3. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe thực hiện Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Công bố danh mục bãi đỗ xe trên địa bàn cấp huyện, thị xã, thành phố (tên chủ đầu tư xây dựng bãi đỗ xe; đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe; tên, quy mô, địa chỉ bãi đỗ xe; thời gian đưa bãi đỗ xe vào hoạt động) trên Trang thông tin điện tử của địa phương.
1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp khó khăn, vướng mắc hoặc thực tiễn có phát sinh vấn đề mới, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.