Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới của Thanh tra tỉnh Tiền Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trên địa bàn tỉnh.

1. Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Tiền Giang

Theo quy định tại Điều 1, Thanh tra tỉnh Tiền Giang có vị trí và chức năng pháp lý như sau:

  • Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
  • Có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: công tác thanh tra; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
  • Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
  • Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng và được mở tài khoản riêng để hoạt động.
  • Về cơ chế chỉ đạo: Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của Thanh tra Chính phủ.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Thanh tra tỉnh

Điều 2 của Quyết định quy định cụ thể và toàn diện các nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Tiền Giang trên nhiều lĩnh vực công tác:

  • Công tác trình ban hành văn bản: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các dự thảo quyết định, văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh; các dự thảo chương trình, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Tổ chức thực hiện và tuyên truyền pháp luật: Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt; thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
  • Hướng dẫn, kiểm tra cấp dưới: Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và Giám đốc các sở trong việc thực hiện các quy định pháp luật chuyên ngành.
  • Về công tác thanh tra:
    • Hướng dẫn Thanh tra sở, Thanh tra huyện xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra để tổng hợp vào kế hoạch thanh tra chung của tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của các đơn vị này.
    • Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
    • Thực hiện thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành đối với các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của các sở không thành lập cơ quan thanh tra riêng.
    • Thanh tra việc quản lý vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh làm đại diện chủ sở hữu khi được giao.
    • Thanh tra lại các vụ việc thanh tra hành chính đã có kết luận của Thanh tra sở, Thanh tra huyện nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
    • Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh và quyết định xử lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các kết luận thanh tra của Thanh tra sở, Thanh tra huyện khi cần thiết.
  • Về công tác tiếp công dân:
    • Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định.
    • Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn thư của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
    • Hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác tiếp công dân cấp sở, ngành và cấp huyện.
  • Về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo:
    • Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
    • Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
    • Xác minh, báo cáo kết quả và kiến nghị biện pháp giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.
    • Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết khiếu nại của các cơ quan cấp dưới; kiến nghị áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm và xử lý trách nhiệm người vi phạm.
    • Xem xét lại việc giải quyết tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết lại nếu có căn cứ vi phạm.
    • Tiếp nhận, xử lý đơn thư và trực tiếp giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Thanh tra tỉnh.
  • Về công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực:
    • Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực tại các địa phương, đơn vị thuộc tỉnh.
    • Phối hợp chặt chẽ với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi tham nhũng, tiêu cực.
    • Thanh tra các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện (trừ các vụ việc thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ).
    • Thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương.
    • Thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng đối với các công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định.
    • Thực hiện kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực ngay trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.
  • Các nhiệm vụ, quyền hạn khác:
    • Yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan cử công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
    • Thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực phụ trách theo phân cấp hoặc ủy quyền.
    • Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý chuyên ngành.
    • Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, sơ kết, tổng kết định kỳ và đột xuất.
    • Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức; thực hiện chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc quyền quản lý.
    • Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác nhân sự (bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái) đối với chức danh Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện.
    • Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định.
3. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Tiền Giang

Điều 3 quy định cụ thể về bộ máy lãnh đạo và các phòng chuyên môn trực thuộc Thanh tra tỉnh:

  • Lãnh đạo Thanh tra tỉnh: Gồm có Chánh Thanh tra tỉnh và không quá 03 (ba) Phó Chánh Thanh tra tỉnh.
  • Các tổ chức, phòng ban chuyên môn trực thuộc:
    • Văn phòng;
    • Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo 1;
    • Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo 2;
    • Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo 3;
    • Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng và giám sát, kiểm tra, xử lý sau thanh tra.
4. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Điều 4 và Điều 5 quy định chi tiết về thời gian áp dụng và trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 17/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
  • Các văn bản bị bãi bỏ: Quyết định này thay thế và bãi bỏ hoàn toàn hai văn bản sau của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang:
    • Quyết định số 157/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2015 ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Tiền Giang.
    • Quyết định số 166/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2019 về việc sửa đổi khoản 2 Điều 3 của Quyết định số 157/QĐ-UBND.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2024/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 16 tháng 5 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-TTCP ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Tiền Giang.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định và các văn bản khác về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh;

b) Dự thảo chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được giao.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh; dự thảo các văn bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

5. Về thanh tra:

a) Hướng dẫn Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Thanh tra huyện) xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra để tổng hợp vào kế hoạch thanh tra của tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra sở, Thanh tra huyện;

b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của các sở không thành lập cơ quan thanh tra; thanh tra việc quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh là đại diện chủ sở hữu khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

c) Thanh tra lại vụ việc thanh tra hành chính đã có kết luận của Thanh tra sở, Thanh tra huyện nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra tính chính xác, hợp pháp đối với kết luận thanh tra của Thanh tra sở, Thanh tra huyện và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi cần thiết;

đ) Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức thanh tra của tỉnh.

e) Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra.

6. Về tiếp công dân:

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định;

b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác tiếp công dân thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;

đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;

e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;

g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

8. Về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực:

a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, tiêu cực;

c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;

d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định;

đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.

9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.

11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.

13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

14. Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Chánh Thanh tra theo quy định.

15. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh

1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh: Có Chánh Thanh tra và không quá 03 (ba) Phó Chánh Thanh tra.

2. Các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh, gồm:

a) Văn phòng;

b) Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo 1;

c) Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo 2;

d) Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo 3;

đ) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng và giám sát, kiểm tra, xử lý sau thanh tra.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.

2. Bãi bỏ Quyết định số 157/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 166/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi khoản 2 Điều 3 Quyết định số 157/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Tiền Giang.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Thanh tra Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Cục III - Thanh tra Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- UBMTTQVN và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Báo Ấp Bắc, Đài PT-THTG;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- VPUBND: CVP, các PCVP, BTCD, các phòng nghiên cứu;
- Lưu: VT, NC(Sang)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Vĩnh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 17/2024/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 17/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/05/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Nguyễn Văn Vĩnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/06/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 17/2024/QĐ-UBND về Quy định chức n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký