Quyết định số 170-QĐ năm 1974 do Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp Hoàng Bửu Đôn ký ban hành là văn bản pháp lý quan trọng đánh dấu sự hình thành và quy định cơ cấu tổ chức hoạt động của Chi cục kiểm lâm nhân dân Nghệ An. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của quyết định này:
- Vị trí pháp lý và cơ chế chỉ đạo, quản lý
Quyết định chính thức thành lập Chi cục kiểm lâm nhân dân Nghệ An với cơ chế quản lý song trùng chỉ đạo chặt chẽ:
- Chi cục chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban hành chính tỉnh Nghệ An về mặt quản lý hành chính tại địa phương.
- Đồng thời, Chi cục chịu sự chỉ huy trực tiếp về mặt chuyên môn, nghiệp vụ của Cục kiểm lâm nhân dân thuộc Tổng cục Lâm nghiệp.
- Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân Nghệ An có trách nhiệm báo cáo và chịu trách nhiệm toàn diện trước Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân về mọi nội dung và kế hoạch công tác của đơn vị.
- Chức năng, nhiệm vụ và quy chế hoạt động
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục được xác định rõ ràng dựa trên các quy định pháp luật hiện hành thời bấy giờ:
- Chi cục kiểm lâm nhân dân Nghệ An đảm nhiệm đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn của cấp chi cục được quy định tại Nghị định số 101-CP ngày 21-5-1973 của Hội đồng Chính phủ.
- Về quy chế hoạt động: Chi cục trưởng có trách nhiệm căn cứ vào điều lệ tổ chức và công tác chung của lực lượng kiểm lâm nhân dân toàn quốc để xây dựng bản Điều lệ tổ chức và công tác cụ thể cho lực lượng kiểm lâm nhân dân trong tỉnh Nghệ An. Bản điều lệ cụ thể này phải được Ủy ban hành chính tỉnh Nghệ An thông qua trước khi trình Tổng cục Lâm nghiệp ban hành chính thức.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự chi tiết
Bộ máy tổ chức của Chi cục kiểm lâm nhân dân Nghệ An được thiết kế toàn diện từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở để đáp ứng yêu cầu bảo vệ rừng:
- Ban lãnh đạo Chi cục: Gồm có Chi cục trưởng chịu trách nhiệm chung và một Phó chi cục trưởng giúp việc.
- Các phòng ban nghiệp vụ trực thuộc Chi cục:
- Phòng nghiệp vụ kỹ thuật.
- Phòng pháp chế tố tụng.
- Phòng tổng hợp - tài chính - hậu cần.
- Phòng chính trị.
- Một đội kiểm soát lưu động.
- Hệ thống các đơn vị trực thuộc tại địa phương:
- Thành lập 14 Hạt kiểm lâm nhân dân tại 14 huyện trên địa bàn tỉnh bao gồm: Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đâu, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Thanh Chương, Tân Kỳ, Kỳ Sơn, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Nghĩ Lộc và Diễn Châu.
- Thành lập 02 Hạt kiểm soát lâm sản đặt tại Đô Lương và Vĩnh Bến thuỷ để thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát lâm sản lưu thông.
- Cơ chế tài chính và tư cách pháp nhân
Để đảm bảo tính chủ động và độc lập trong hoạt động tác nghiệp, Chi cục được cấp các quyền hạn về tài chính và pháp lý:
- Chi cục kiểm lâm nhân dân Nghệ An hoạt động với tư cách là một đơn vị dự toán cấp III.
- Được cấp phát nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ rừng do Tổng cục Lâm nghiệp phân bổ trực tiếp.
- Được phép mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàng địa phương để thực hiện các nghiệp vụ tài chính.
- Được quyền sử dụng con dấu riêng trong các hoạt động giao dịch công tác và thực thi nhiệm vụ pháp lý.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
Quyết định quy định rõ các cá nhân và cơ quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện bao gồm:
- Chánh văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp.
- Chủ tịch Ủy ban Hành chính tỉnh Nghệ An.
- Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân.
- Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân Nghệ An.
| TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP | VIỆT |
| Số: 170-QĐ | Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 1974 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC KIỂM LÂM NHÂN DÂN NGHỆ AN
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP
Căn cứ pháp lệnh quy định về việc bảo vệ rừng do Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 6-9-1972 do lệnh của Chủ tịch nước Việt-Nam dân chủ cộng hòa số 147-LCT ngày 11-9-1972 công bố ;
Căn cứ nghị định của Hội đồng chính phủ số 101-CP ngày 21-5-1973 quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ , quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân :
Theo đề nghị của ông Chủ tịch Uỷ ban hành chính tỉnh Nghệ-An và ông Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. – Nay thành lập Chi cục kiểm lâm nhân dân Nghệ-An đặt dưới sự chỉ đạo của Ủy ban hành chính tỉnh Nghệ-An và dưới sự chỉ huy trực tiếp của Cục kiểm lâm nhân dân ,
Điều 2. – Chi cục kiểm lâm nhân dân Nghệ-An đảm nhiệm các nhiệm vụ, quyền hạn của cấp chi cục ghi trong nghị định của Hội đồng Chính phủ số 101-CP ngày 21-5-1973.
Điều 3. – Ông Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân Nghệ-An căn cứ vào điều lệ tổ chức và công tác cho toàn bộ lực lượng kiểm lâm nhân dân mà xây dựng Điều lệ tổ chức vàcông tác cụ thể cho lực lượng kiểm lân nhân dân trong tỉnh để Ủy ban hành chính tỉnh thông qua và Tổng cục Lâm nghiệp ban hành .
Điều 4. – Chi cục kiểm lâm nhân dân Nghệ-An là đơn vị dự toán cấp III, được cấp kinh phí sự nghiệp bảo vệ rừng do Tổng cục Lâm nghiệp phân bổ, được mở tài khoản tại các ngân hàng đại phương và được sử dụng con dấu riêng để giao dịch công tác.
Điều 5.- Ông Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân Nghệ An chịu trách nhiệm trước ông Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân về toàn bộ nội dung và kế hoạch công tác của Chi cục. Giúp việc chi cục trưởng có một phó chi cục trưởng.
Tổ chức bộ máy của Chi cục kiểm lâm nhân dân Nghệ An gồm có: phòng nghiệp vụ kỹ thuật, phòng pháp chế tố tụng, phòng tổng hợp- tài chính- hậu cần, phòng chính trị, một đội kiểm soát lưu động.
Chi cục kiểm lâm nhân dân Nghệ an được tổ chức 14 Hạt kiểm lâm nhân dân ở 14 huyện : Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đâu, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Thanh Chương, Tân Kỳ, Kỳ Sơn, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Nghĩ Lộc và Diễn Châu; 2 Hạt kiểm soát lâm sản ở Đô Lương và Vĩnh Bến thuỷ.
Điều 6.- Các ông Chánh văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp. Chủ tịch Ủy ban Hành chính tỉnh Nghệ An, Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân và Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP |
- 1 Nghị định 101-CP năm 1973 quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân do Thủ tướng Chính Phủ ban hành.
- 2 Pháp lệnh quy định việc bảo vệ rừng năm 1972
- 3 Quyết định 04/2016/QĐ-UBND thành lập Chi cục Kiểm lâm trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Lâm nghiệp và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Nghệ An