Quyết định số 1708/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành.
Phân loại khu vực địa bàn tỉnh Phú Thọ
Để làm cơ sở áp dụng đơn giá thuê đất và thuê mặt nước, địa bàn tỉnh Phú Thọ được phân chia thành 3 khu vực cụ thể như sau:
- Khu vực 1: Gồm địa giới hành chính của các huyện Thanh Sơn và Yên Lập.
- Khu vực 2: Gồm địa giới hành chính của các huyện Đoan Hùng, Hạ Hòa, Cẩm Khê, Thanh Ba, Thanh Thủy và Tam Nông.
- Khu vực 3: Gồm địa giới hành chính của thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao.
Quy định về đơn giá thuê đất
Đơn giá thuê đất hàng năm được xác định dựa trên công thức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành (theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ và được công bố có hiệu lực từ ngày 01/01 hàng năm). Tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất cho từng khu vực được quy định cụ thể:
- Khu vực 1: Áp dụng tỷ lệ 0,3%.
- Khu vực 2: Áp dụng tỷ lệ 0,5%.
- Khu vực 3: Áp dụng tỷ lệ 0,7%.
Quy định về đơn giá thuê mặt nước
Đối với phần diện tích mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003, đơn giá thuê mặt nước được tính theo đơn vị đồng/01km2/năm và phân loại theo tính chất dự án như sau:
- Khu vực 1:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 30.000.000 đồng/01km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 60.000.000 đồng/01km2/năm.
- Khu vực 2:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 45.000.000 đồng/01km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 120.000.000 đồng/01km2/năm.
- Khu vực 3:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 60.000.000 đồng/01km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 150.000.000 đồng/01km2/năm.
Thời gian ổn định đơn giá và nguyên tắc áp dụng
- Thời gian ổn định: Đơn giá thuê đất và thuê mặt nước quy định tại Quyết định này được giữ ổn định trong thời gian 05 năm để làm căn cứ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước cho các tổ chức, cá nhân.
- Nguyên tắc áp dụng: Việc tính toán và quản lý tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính. Các nội dung phát sinh khác không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ áp dụng trực tiếp theo các văn bản hướng dẫn của Trung ương nêu trên.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định số 1708/2006/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2006. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã cùng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1708 /2006/QĐ-UBND | Việt Trì, ngày 14 tháng 6 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Phân loại khu vực:
a. Khu vực 1 gồm các huyện: Thanh Sơn, Yên Lập.
b. Khu vực 2 gồm các huyện: Đoan Hùng, Hạ Hòa, Cẩm Khê, Thanh Ba, Thanh Thủy, Tam Nông.
c. Khu vực 3 gồm các huyện, thành, thị: Việt Trì, Phú Thọ, Phù Ninh, Lâm Thao.
2. Đơn giá thuê đất: Được xác định bằng tỷ lệ % (phần trăm) x (nhân) với giá đất (theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ và được công bố có hiệu lực từ ngày 01/01 hàng năm).
Tỷ lệ % (phần trăm) để xác định đơn giá thuê đất được quy định như sau:
- Khu vực 1: 0,3%,
- Khu vực 2: 0,5%,
- Khu vực 3: 0,7%,
3. Đơn giá thuê mặt nước: Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003, được quy định như sau:
Đơn vị: đồng/01km2/năm
| Khu vực | Dự án sử dụng mặt nước cố định | Dự án sử dụng mặt nước không cố định |
| Khu vực 1 | 30.000.000 | 60.000.000 |
| Khu vực 2 | 45.000.000 | 120.000.000 |
| Khu vực 3 | 60.000.000 | 150.000.000 |
Điều 2. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 1 được ổn định trong thời gian 05 năm để áp dụng tính tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước theo Quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính.
Các nội dung khác không quy định trong Quyết định này được thực hiện theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2006.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.
|
| TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 1 Quyết định 3996/2009/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2 Quyết định 892/QĐ-UBND năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành đến ngày 31/12/2009 đã hết hiệu lực pháp luật
- 1 Quyết định 3996/2009/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2 Quyết định 31/2011/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 3 Quyết định 892/QĐ-UBND năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành đến ngày 31/12/2009 đã hết hiệu lực pháp luật
- 1 Quyết định 3996/2009/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2 Quyết định 892/QĐ-UBND năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành đến ngày 31/12/2009 đã hết hiệu lực pháp luật
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 5 Quyết định 31/2011/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành