Tóm tắt Quyết định 171/2003/QĐ.UBNDT về hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nhân lực tỉnh Sóc Trăng
Quyết định 171/2003/QĐ.UBNDT ban hành Quy định tạm thời về hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nhân lực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng nhằm xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và thu hút nhân tài phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi của văn bản:
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
Văn bản xác định rõ thẩm quyền ban hành, hiệu lực và trách nhiệm thi hành ban đầu đối với các cơ quan liên quan:
- Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định tạm thời về hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính Vật giá để hướng dẫn thực hiện chi tiết quy định này.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng HĐND và UBND, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thuộc tỉnh Sóc Trăng.
2. Chính sách thu hút nguồn nhân lực
Chính sách thu hút nhân lực được xây dựng cụ thể, phân chia theo từng nhóm đối tượng với các điều kiện ràng buộc và mức hỗ trợ tài chính rõ ràng:
- Đối với sinh viên ngoài tỉnh tốt nghiệp về công tác tại xã:
- Điều kiện áp dụng: Sinh viên ngoài tỉnh sau khi tốt nghiệp về công tác tại các xã trong tỉnh Sóc Trăng theo nhu cầu thực tế của tỉnh, có cam kết thời gian công tác từ 07 năm trở lên.
- Mức hỗ trợ: Được nhận trợ cấp một lần khi nhận nhiệm vụ là 3.000.000 đồng/sinh viên.
- Đối với cán bộ, công chức ngoài tỉnh có học hàm, học vị cao:
- Điều kiện áp dụng: Người có học hàm, học vị là Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ (tuổi đời không quá 55) hoặc Thạc sĩ (tuổi đời không quá 50), có đủ sức khỏe, về công tác tại tỉnh Sóc Trăng theo yêu cầu của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và có cam kết thời gian công tác từ 05 năm trở lên.
- Chính sách ưu đãi về đời sống: Được ưu tiên mua nhà trả góp để ổn định chỗ ở; người thân trong gia đình (vợ hoặc chồng, con, cha, mẹ) được tạo điều kiện nhập hộ khẩu theo cán bộ, công chức được thu hút.
- Mức trợ cấp một lần khi nhận nhiệm vụ: Trường hợp một cá nhân đáp ứng nhiều tiêu chuẩn thì chỉ được hưởng mức trợ cấp cao nhất. Cụ thể: Giáo sư nhận 60.000.000 đồng; Phó Giáo sư nhận 50.000.000 đồng; Tiến sĩ nhận 40.000.000 đồng; Thạc sĩ nhận 20.000.000 đồng.
3. Chính sách khen thưởng hoạt động nghiên cứu khoa học
Nhằm thúc đẩy phong trào sáng tạo và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, đời sống tại địa phương, tỉnh quy định:
- Cán bộ, công chức, chiến sĩ và nhân dân tỉnh Sóc Trăng có các đề tài, dự án khoa học thuộc các lĩnh vực được Hội đồng khoa học cấp tỉnh trở lên công nhận và đưa vào ứng dụng mang lại hiệu quả thực tế sẽ được UBND tỉnh tặng bằng khen.
- Đi kèm với bằng khen là phần thưởng có giá trị bằng tiền hoặc hiện vật tương xứng với giá trị đóng góp của đề tài, dự án.
4. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Để đảm bảo nguồn lực tài chính và lộ trình thực hiện quy hoạch cán bộ bài bản, văn bản phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan:
- Sở Tài chính Vật giá: Chịu trách nhiệm cân đối nguồn ngân sách Nhà nước hàng năm để đảm bảo kinh phí cho việc hỗ trợ đào tạo và thu hút nhân lực. Đồng thời, phối hợp với Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh hướng dẫn thủ tục cấp phát, chi tiêu và thanh quyết toán nguồn kinh phí này theo đúng quy định tài chính hiện hành.
- Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh và Ban Tổ chức Tỉnh ủy: Phối hợp chặt chẽ trong việc tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện toàn bộ quy định này.
- Các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND cấp huyện, thị xã: Có trách nhiệm chủ động xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo cán bộ, công chức của ngành, đơn vị mình cho các giai đoạn (đến năm 2005 và năm 2010) gửi về Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh để tổng hợp, trình Tỉnh ủy và UBND tỉnh phê duyệt.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 171/2003/QĐ.UBNDT | Sóc Trăng, ngày 13 tháng 11 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐÀO TẠO VÀ THU HÚT NHÂN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Thông báo số 94-TB/TU, ngày 24/6/2003 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sóc Trăng kết luận về Đề án đào tạo cán bộ, công chức giai đoạn 2002-2010 và chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức tỉnh Sóc Trăng;
Căn cứ Thông báo số 99-TB/TU, ngày 8/9/2003 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến về dự thảo quy định tạm thời hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Giao Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh phối hợp với Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn thực hiện Quy định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị căn cứ Quyết định thi hành.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
VỀ HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐÀO TẠO VÀ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 171/2003/QĐ.UBNDT, ngày 13/10/2003 của UBND tỉnh Sóc Trăng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực:
1. Cán bộ, công chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thị thuộc tỉnh Sóc Trăng.
2. Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo Nghị định 114/2003/NĐ-CP, ngày 10/10/2003 của Chính phủ.
3. Sinh viên có hộ khẩu tại Sóc Trăng đang học tại các trường đại học chính quy thuộc đối tượng: gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người dân tộc Khmer, sinh viên giỏi cam kết về phục vụ lâu dài ở địa phương sau khi tốt nghiệp.
Điều 2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí thu hút nguồn nhân lực:
Đối tượng là trí thức có trình độ đại học, trên đại học có hộ khẩu ngoài tỉnh, được tuyển dụng vào công tác tại các cơ quan Đảng, Đoàn thể, Nhà nước trong tỉnh.
Điều 3. Cán bộ, công chức được hỗ trợ kinh phí đào tạo khi dự học chuyên khoa cấp 1, cấp 2, thạc sĩ, tiến sĩ các ngành học.
Chương II
HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐÀO TẠO, KINH PHÍ THU HÚT, KHEN THƯỞNG
Điều 4. Hỗ trợ kinh phí đào tạo.
1. Những đối tượng nêu tại khoản 1, 2 Điều 1 thuộc diện quy hoạch đào tạo và được Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh cử đi đào tạo được hưởng chế độ quy định của Bộ Tài chính và quy định tại Quyết định số 124/2002/QĐ.UBNDT, ngày 21/5/2002 của UBND tỉnh Sóc Trăng, ngoài ra được hưởng trợ cấp kinh phí đào tạo như sau:
- Được cử đi học tiến sĩ: được hỗ trợ 20.000.000 đồng/toàn khóa học;
- Được cử đi học thạc sĩ: được hỗ trợ 12.000.000 đồng/toàn khóa học;
- Được cử đi học chuyên khoa cấp 2: được hỗ trợ 8.000.000 đồng/toàn khóa học;
- Được cử đi học chuyên khoa cấp 1: được hỗ trợ 6.000.000 đồng/toàn khóa học
2. Sinh viên đang học đại học hệ chính quy, có hộ khẩu tại tỉnh Sóc Trăng thuộc các đối tượng: sinh viên đạt loại giỏi hoặc sinh viên con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, sinh viên là người dân tộc Khmer có cam kết về phục vụ lâu dài tại địa bàn các huyện thuộc tỉnh Sóc Trăng được hỗ trợ 2.000.000 đồng/sinh viên/năm học.
Điều 5. Hỗ trợ thu hút nhân lực.
- Đối với sinh viên ngoài tỉnh sau khi tốt nghiệp về công tác tại các xã trong tỉnh Sóc Trăng (theo nhu cầu của tỉnh) có cam kết công tác từ 07 năm trở lên được hỗ trợ 01 lần khi nhận nhiệm vụ là 3.000.000 đồng/sinh viên.
- Đối với cán bộ, công chức ngoài tỉnh có học hàm, học vị: Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ tuổi đời không quá 55 và Thạc sĩ không quá 50 tuổi, có đủ sức khỏe, về công tác tại tỉnh Sóc Trăng theo yêu cầu của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, có cam kết thời gian công tác từ 05 năm trở lên sẽ được hưởng chế độ thu hút nguồn nhân lực, cụ thể như sau:
+ Được ưu tiên mua nhà trả góp;
+ Gia đình (vợ hoặc chồng, con, cha, mẹ) được nhập hộ khẩu theo cán bộ, công chức;
+ Hưởng trợ cấp 01 lần sau khi nhận nhiệm vụ (nếu 01 người có đủ nhiều tiêu chuẩn hưởng trợ cấp thì được hưởng mức tiêu chuẩn cao nhất ):
. Giáo sư: 60.000.000 đồng;
. Phó giáo sư: 50.000.000 đồng;
. Tiến sĩ: 40.000.000 đồng;
. Thạc sĩ:20.000.000 đồng.
Điều 6. Khen thưởng.
Cán bộ, công chức, chiến sĩ, nhân dân tỉnh Sóc Trăng có các đề tài, dự án khoa học thuộc các lĩnh vực, được Hội đồng khoa học của tỉnh trở lên công nhận và ứng dụng có hiệu quả thì được UBND tỉnh tặng bằng khen kèm theo phần thưởng trị giá bằng tiền hoặc hiện vật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Giao Giám đốc Sở Tài chính Vật giá cân đối nguồn ngân sách Nhà nước hàng năm để đầu tư cho việc hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh. Đồng thời phối hợp với Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh hướng dẫn việc cấp phát, chi, thanh quyết toán kinh phí trên theo quy định tài chính hiện hành.
Điều 8. Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định này.
Điều 9. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị có trách nhiệm xây dựng quy hoạch và kế hoạch đào tạo cán bộ, công chức của ngành, đơn vị mình từ nay đến năm 2005 và 2010 gửi về Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh xem xét trình Tỉnh ủy, UBND tỉnh phê duyệt.
- 1 Quyết định 731/QĐHC-CTUBND năm 2014 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 2 Quyết định 21/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định tạm thời về hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nhân lực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3 Nghị quyết 16/2014/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nhân lực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2014 - 2020
- 4 Quyết định 3427/2014/QĐ-UBND quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2015-2017 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 5 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND ban hành Đề án chính sách trợ cấp thu hút nguồn nhân lực cho ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, giai đoạn 2015 - 2020
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Nghị định 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- 3 Quyết định 124/2002/QĐ-UBNDT Quy định đào tạo, bồi dưỡng và chi phí học tập cho cán bộ, công chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 4 Nghị quyết 16/2014/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nhân lực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2014 - 2020
- 5 Quyết định 3427/2014/QĐ-UBND quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2015-2017 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 6 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND ban hành Đề án chính sách trợ cấp thu hút nguồn nhân lực cho ngành y tế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, giai đoạn 2015 - 2020