Quyết định số 1710/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành ngày 09 tháng 8 năm 2021, quy định chi tiết về đơn giá bồi thường đối với các loại cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và thống nhất trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và tổ chức có đất bị thu hồi.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi áp dụng: Quyết định ban hành kèm theo quy định đơn giá bồi thường cây trồng áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2021.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 09 tháng 8 năm 2021).
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân, tổ chức đã được phê duyệt phương án bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng theo phương án đã phê duyệt tại thời điểm đó, không áp dụng hồi tố theo đơn giá mới.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu UBND thành phố sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường dựa trên đề xuất của UBND cấp quận, huyện; đồng thời hướng dẫn giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Trách nhiệm của UBND cấp quận, huyện: Chỉ đạo Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định chính xác số tiền bồi thường cho từng đối tượng bị thu hồi đất. Đồng thời, chỉ đạo cơ quan chuyên môn theo dõi sát sao biến động giá cả thực tế trên địa bàn để kịp thời báo cáo, đề xuất điều chỉnh đơn giá cho phù hợp.
- Cơ chế phối hợp xử lý vướng mắc: Trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, UBND cấp quận, huyện và các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND thành phố xem xét, quyết định.
- Đơn giá bồi thường đối với nhóm cây hàng năm
Đơn giá bồi thường cho nhóm cây hàng năm được tính theo diện tích đất canh tác thực tế với đơn vị tính là đồng trên mét vuông (đồng/m2). Một số mức giá bồi thường cụ thể đối với các loại cây trồng phổ biến bao gồm:
- Lúa: 4.800 đồng/m2.
- Bắp (Ngô): 10.500 đồng/m2.
- Sen: 16.700 đồng/m2.
- Khoai lang: 30.000 đồng/m2; Khoai lùn: 24.000 đồng/m2; Các loại khoai khác: 27.000 đồng/m2.
- Rau muống, mồng tơi: 24.000 đồng/m2.
- Mía, khóm, thơm: 17.100 đồng/m2.
- Lá dừa nước: 12.000 đồng/m2; Lát (cói): 15.000 đồng/m2.
- Đậu phộng (lạc): 5.100 đồng/m2; Các loại đậu khác: 6.000 đồng/m2.
- Dưa hấu: 12.000 đồng/m2; Cải các loại: 14.400 đồng/m2; Các loại rau ăn lá khác: 27.000 đồng/m2.
- Rau mùi các loại: 30.000 đồng/m2.
- Bầu, bí, mướp, dưa leo, khổ qua: 19.200 đồng/m2.
- Cà các loại, ớt: 18.000 đồng/m2.
- Gừng: 30.000 đồng/m2; Sả, đinh lăng: 27.000 đồng/m2.
- Đơn giá bồi thường đối với nhóm cây lâu năm và phân loại sinh trưởng
Đơn giá bồi thường cây lâu năm được tính theo đơn vị đồng/cây và được phân chia chi tiết theo các giai đoạn sinh trưởng của cây để đảm bảo tính sát thực với giá trị kinh tế:
- Nguyên tắc phân loại giai đoạn sinh trưởng (áp dụng cho hầu hết cây ăn trái):
- Loại A: Cây đang trong thời kỳ trưởng thành, cho trái, năng suất cao và ổn định.
- Loại B: Cây đang trong thời kỳ sinh trưởng nhưng cho trái chưa ổn định, hoặc cây đã bước vào thời kỳ già cỗi, năng suất kém.
- Loại C: Cây đang trong thời kỳ sinh trưởng, phát triển nhưng chưa cho trái.
- Loại D: Cây mới trồng dưới 1 năm (cây còn nhỏ, chưa đủ điều kiện phân vào nhóm A, B, C).
- Trường hợp đặc biệt về phân loại:
- Các loại cây ăn trái có thời gian thu hoạch ngắn (Chanh dây, Hạnh, Lựu, Lý, Nhàu, Ổi, Sari, Táo, Thanh long) chỉ chia làm 3 giai đoạn: Loại A, Loại B (như trên) và Loại C (cây mới trồng, chưa cho trái).
- Cây Chuối và Đu đủ chỉ chia làm 2 giai đoạn: Loại A (cây đang cho trái) và Loại B (cây chưa cho trái).
- Một số mức bồi thường cụ thể đối với cây lâu năm tiêu biểu (đồng/cây):
- Măng cụt: Loại A là 4.786.000 đồng; Loại B là 3.662.000 đồng; Loại C là 1.890.000 đồng; Loại D là 289.000 đồng.
- Sầu riêng: Loại A là 4.133.000 đồng; Loại B là 3.211.000 đồng; Loại C là 1.282.000 đồng; Loại D là 446.000 đồng.
- Vú sữa: Loại A là 2.798.000 đồng; Loại B là 2.151.000 đồng; Loại C là 664.000 đồng; Loại D là 211.000 đồng.
- Xoài Cát Hòa Lộc: Loại A là 2.435.000 đồng; Loại B là 1.887.000 đồng; Loại C là 799.000 đồng; Loại D là 243.000 đồng (các loại xoài khác có mức bồi thường thấp hơn).
- Bưởi đặc sản (Năm Roi, Da Xanh): Loại A là 1.957.000 đồng; Loại B là 1.500.000 đồng; Loại C là 666.000 đồng; Loại D là 129.000 đồng.
- Dừa: Loại A là 865.000 đồng; Loại B là 695.000 đồng; Loại C là 475.000 đồng; Loại D là 184.000 đồng.
- Chuối: Loại A (đang cho trái) là 110.000 đồng; Loại B (chưa cho trái) là 60.000 đồng.
- Đu đủ: Loại A (đang cho trái) là 178.000 đồng; Loại B (chưa cho trái) là 65.000 đồng.
- Đơn giá bồi thường đối với nhóm cây lấy gỗ và lâm nghiệp
Nhóm cây lấy gỗ, tre, trúc được phân chia bồi thường dựa trên hai tiêu chí chính là đường kính gốc hoặc chiều cao cây:
- Nhóm cây phân theo đường kính gốc (đồng/cây):
- Sưa đỏ (loại cây có giá trị cao nhất): Đường kính dưới 10 cm bồi thường 500.000 đồng; từ 10 - 20 cm là 1.200.000 đồng; từ 20 - 30 cm là 12.000.000 đồng; từ 30 - 60 cm lên đến 80.000.000 đồng.
- Bằng lăng, Dầu, Điệp, Hoàng hậu, Lộc vừng, Sao: Đường kính dưới 10 cm là 100.000 đồng; từ 10 - 20 cm là 200.000 đồng; từ 20 - 30 cm là 300.000 đồng; từ 30 - 60 cm là 600.000 đồng; trên 60 cm là 1.000.000 đồng.
- Bần, Bình linh, Gáo, Gió bầu, Gừa, Mù u, Sắn, Sơn trắng, Sung, Sưa, Tràm bông vàng, Trâm bầu, Xà cừ, Xoan: Mức bồi thường dao động từ 95.000 đồng (dưới 10 cm) đến 1.000.000 đồng (trên 60 cm).
- Bình bát, Cách, Đủng đỉnh, Nem, Quao, So đũa, Tra, Tràm, Trứng cá, Vong: Đường kính từ 5 - 10 cm là 10.000 đồng; từ 10 - 20 cm là 35.000 đồng; trên 20 cm là 50.000 đồng.
- Bạch đàn, Bàng, Bồ lời, Săn máu, Sộp: Đường kính từ 5 - 10 cm là 20.000 đồng; từ 10 - 20 cm là 70.000 đồng; trên 20 cm là 100.000 đồng.
- Gòn: Đường kính từ 5 - 15 cm là 30.000 đồng; từ 15 - 30 cm là 100.000 đồng; trên 30 cm là 140.000 đồng.
- Nhóm cây phân theo chiều cao (đồng/cây):
- Trúc, nứa, lồ ô, lục bình,...: Chiều cao dưới 2m là 3.000 đồng; từ 2 - 5m là 10.000 đồng; trên 5m là 15.000 đồng.
- Tre mạnh tông, tre tàu: Chiều cao dưới 5m là 20.000 đồng; từ 5 - 7m là 65.000 đồng; trên 7m là 100.000 đồng.
- Tre các loại khác: Chiều cao dưới 5m là 10.000 đồng; từ 5 - 7m là 40.000 đồng; trên 7m là 55.000 đồng.
- Tầm vông: Chiều cao dưới 2m là 10.000 đồng; từ 2 - 5m là 20.000 đồng; trên 5m là 30.000 đồng.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1710/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 09 tháng 8 năm 2021 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2021
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1671/TTr-SNN&PTNT ngày 08 tháng 7 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định đơn giá bồi thường cây trồng trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2021.
Điều 3. Đối với những trường hợp (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức) đã được phê duyệt phương án bồi thường trước ngày quyết định này có hiệu lực thì áp dụng theo quy định tại thời điểm phương án bồi thường, hỗ trợ được phê duyệt.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2021
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1710/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định đơn giá bồi thường cây trồng để tính bồi thường thiệt hại cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất tại Điều 90 Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2021.
2. Đối tượng áp dụng
Áp dụng đối với cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất; Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định tại Điều 90 Luật Đất đai năm 2013.
Điều 3. Đơn giá bồi thường đối với cây trồng
1. Đơn giá bồi thường cây trồng đối với cây hàng năm theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Đơn giá bồi thường cây trồng đối với cây lâu năm theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Đơn giá bồi thường cây trồng đối với cây lấy gỗ theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Đối với Hoa - Cây kiểng (kể cả cây làm hàng rào)
a) Bồi thường chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra. Phần này Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét quyết định đối với trường hợp nhỏ, lẻ, riêng trường hợp vườn hoa, cây kiểng mang tính chất chuyên nghiệp, quy mô lớn thì thuê đơn vị tư vấn xác định.
b) Trường hợp không thể di dời do không còn đất để di dời hoặc do điều kiện khách quan mà chủ hộ không thể thu hồi được giá trị cây kiểng khi Nhà nước thu hồi đất thì xem xét bồi thường. Mức bồi thường tùy theo đặc điểm từng loại hoa, cây kiểng do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét quyết định đối với trường hợp nhỏ, lẻ, riêng trường hợp vườn hoa, cây kiểng mang tính chất chuyên nghiệp, quy mô lớn thì thuê đơn vị tư vấn xác định.
Điều 4. Quy định bổ sung một số trường hợp cá biệt có thể xảy ra trong công tác bồi thường cây trồng
1. Vườn cây đặc sản có giá trị kinh tế cao do cấp quận, huyện hoặc cấp thành phố quy hoạch phát triển thương hiệu; Vườn cây chuyên canh ứng dụng công nghệ cao được nhân hệ số 1,5 lần.
2. Cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền, còn trong thời gian được phép khai thác được nhân hệ số 1,5 lần.
3. Trường hợp cây chưa có quy định đơn giá chuẩn thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào đặc điểm cây, giống cây đối chiếu bảng giá chuẩn để tính cụ thể và áp dụng tương tự.
4. Trường hợp khi giá bồi thường cây trồng phổ biến trên thị trường tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá bồi thường cây trồng tại Quyết định này tại thời điểm thu hồi đất, thì Ủy ban nhân dân các quận, huyện đề xuất Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành tham mưu, trình UBND thành phố quyết định điều chỉnh giá bồi thường cây trồng cho phù hợp.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung đơn giá trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân các quận, huyện và hướng dẫn giải quyết các vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
2. Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạo Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ tái định cư của cấp mình quản lý phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định số tiền bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn đúng theo Quy định này. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thường xuyên theo dõi diễn biến giá cả trên địa bàn để tổng hợp, báo cáo, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Đơn giá bồi thường cây trồng cho phù hợp với tình hình thực tế.
3. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY HÀNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1710/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
| STT | Loại cây trồng | Đơn giá (đồng/m2) |
| 1 | Lúa | 4.800 |
| 2 | Bắp | 10.500 |
| 3 | Sen | 16.700 |
| 4 | Khoai Lang | 30.000 |
| 5 | Khoai Lùn | 24.000 |
| 6 | Các loại Khoai khác | 27.000 |
| 7 | Rau Muống, Mồng Tơi | 24.000 |
| 8 | Mía, Khóm, Thơm | 17.100 |
| 9 | Lát (cói) | 15.000 |
| 10 | Lá dừa nước | 12.000 |
| 11 | Thuốc Lá | 7.800 |
| 12 | Đậu Phộng (lạc) | 5.100 |
| 13 | Đậu các loại | 6.000 |
| 14 | Dưa Hấu | 12.000 |
| 15 | Cải các loại | 14.400 |
| 16 | Các loại rau ăn lá khác | 27.000 |
| 17 | Rau Mùi các loại | 30.000 |
| 18 | Bầu, Bí, Mướp, Dưa Leo, Khổ Qua | 19.200 |
| 19 | Cà các loại | 18.000 |
| 20 | Ớt | 18.000 |
| 21 | Gừng | 30.000 |
| 22 | Sả | 27.000 |
| 23 | Đinh lăng | 27.000 |
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY LÂU NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1710/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Đơn vị tính: Đồng/cây
| STT | Loại cây | Loại A | Loại B | Loại C | Loại D |
| 1 | Bơ | 2.225.000 | 1.768.000 | 860.000 | 163.000 |
| 2 | Bòn bon | 1.873.000 | 1.448.000 | 724.000 | 176.000 |
| 3 | Bưởi đặc sản (Năm roi, da xanh) | 1.957.000 | 1.500.000 | 666.000 | 129.000 |
| 4 | Bưởi thường | 1.727.000 | 1.292.000 | 666.000 | 129.000 |
| 5 | Ca cao | 718.000 | 565.000 | 351.000 | 104.000 |
| 6 | Cà Na | 906.000 | 654.000 | 328.000 | 125.000 |
| 7 | Cà phê | 737.000 | 582.000 | 358.000 | 115.000 |
| 8 | Cam mật, sảnh | 483.000 | 382.000 | 219.000 | 80.000 |
| 9 | Cam mật không hạt | 852.000 | 599.000 | 237.000 | 80.000 |
| 10 | Cam sành | 469.000 | 374.000 | 232.000 | 88.000 |
| 11 | Cam Xoàn | 852.000 | 599.000 | 237.000 | 80.000 |
| 12 | Cau | 580.000 | 461.000 | 304.000 | 102.000 |
| 13 | Chanh | 483.000 | 384.000 | 196.000 | 88.000 |
| 14 | Chanh dây | 310.000 | 224.000 | 59.000 |
|
| 15 | Chôm chôm | 1.158.000 | 906.000 | 430.000 | 150.000 |
| 16 | Chùm ruột | 698.000 | 551.000 | 355.000 | 112.000 |
| 17 | Chuối | 110.000 | 60.000 |
|
|
| 18 | Cóc | 1.011.000 | 795.000 | 419.000 | 147.000 |
| 19 | Dâu Bòn Bon | 1.000.000 | 800.000 | 330.000 | 105.000 |
| 20 | Dâu Hạ Châu | 1.750.000 | 1.150.000 | 430.000 | 125.000 |
| 21 | Dâu Xanh | 1.250.000 | 950.000 | 380.000 | 105.000 |
| 22 | Dâu Xiêm | 1.900.000 | 1.350.000 | 470.000 | 125.000 |
| 23 | Dừa | 865.000 | 695.000 | 475.000 | 184.000 |
| 24 | Đào lộn hột (Điều) | 755.000 | 594.000 | 359.000 | 118.000 |
| 25 | Đào tiên | 1.100.000 | 863.000 | 425.000 | 149.000 |
| 26 | Điều (Mận hoa đỏ) | 567.000 | 454.000 | 303.000 | 115.000 |
| 26 | Đu đủ | 178.000 | 65.000 |
|
|
| 27 | Hạnh | 225.000 | 172.000 | 60.000 |
|
| 28 | Hồng | 1.690.000 | 1.317.000 | 783.000 | 199.000 |
| 29 | Khế | 755.000 | 594.000 | 359.000 | 112.000 |
| 30 | Lê | 503.000 | 398.000 | 211.000 | 81.000 |
| 31 | Lêkima | 758.000 | 596.000 | 310.000 | 112.000 |
| 32 | Lựu | 310.000 | 224.000 | 59.000 |
|
| 33 | Lý | 503.000 | 398.000 | 211.000 | 81.000 |
| 34 | Mận | 503.000 | 398.000 | 211.000 | 81.000 |
| 35 | Mãng cầu | 452.000 | 364.000 | 177.000 | 65.000 |
| 36 | Mãng cầu thái | 2.057.000 | 1.569.000 | 182.000 | 70.000 |
| 37 | Măng cụt | 4.786.000 | 3.662.000 | 1.890.000 | 289.000 |
| 38 | Me | 1.270.000 | 982.000 | 343.000 | 117.000 |
| 39 | Mít | 1.075.000 | 837.000 | 374.000 | 122.000 |
| 40 | Nhãn | 1.898.000 | 1.471.000 | 781.000 | 192.000 |
| 41 | Nhàu | 270.000 | 200.000 | 52.000 |
|
| 42 | Ô Môi | 756.000 | 595.000 | 358.000 | 111.000 |
| 43 | Ổi | 270.000 | 200.000 | 52.000 |
|
| 44 | Quýt các loại | 713.000 | 556.000 | 267.000 | 83.000 |
| 45 | Sa kê | 1.100.000 | 863.000 | 425.000 | 149.000 |
| 46 | Sabô | 1.690.000 | 1.317.000 | 783.000 | 199.000 |
| 47 | Sari | 381.000 | 290.000 | 80.000 |
|
| 48 | Sầu riêng | 4.133.000 | 3.211.000 | 1.282.000 | 446.000 |
| 49 | Táo | 456.000 | 348.000 | 98.000 |
|
| 50 | Thanh Long | 531.000 | 407.000 | 90.000 |
|
| 51 | Thanh trà | 1.753.000 | 1.315.000 | 799.000 | 243.000 |
| 52 | Tiêu (Nộc) | 445.000 | 351.000 | 209.000 | 69.000 |
| 53 | Trầu (Nộc) | 229.000 | 184.000 | 121.000 | 48.000 |
| 54 | Vải | 1.898.000 | 1.471.000 | 781.000 | 192.000 |
| 55 | Vú sữa | 2.798.000 | 2.151.000 | 664.000 | 211.000 |
| 56 | Xoài các loại | 1.753.000 | 1.315.000 | 799.000 | 243.000 |
| 57 | Xoài Cát hòa lộc | 2.435.000 | 1.887.000 | 799.000 | 243.000 |
Ghi chú:
- Đối với cây ăn trái được chia ra làm 04 giai đoạn sinh trưởng của cây trồng để xác định loại cây như sau:
Loại A: Cây trồng đang trong thời kỳ trưởng thành, cho trái, năng suất cao, ổn định.
Loại B: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, cho trái chưa ổn định; cây trong thời kỳ già cỗi, năng suất kém.
Loại C: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, chưa cho trái.
Loại D: Cây mới trồng dưới 1 năm, (cây còn nhỏ chưa được phân loại A, B, C).
Riêng một số cây ăn trái có thời gian từ trồng đến thu hoạch ngắn như: Chanh đây, Hạnh, Lựu, Lý, Nhàu, Ổi, Sari, Táo, Thanh long chia ra 03 giai đoạn sinh trưởng A, B như trên và C (Cây mới trồng, chưa cho trái) và cây Chuối, Đu Đủ chia ra 02 giai đoạn sinh trưởng A (Cây đang cho trái) và B (Cây chưa cho trái)./.
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY LẤY GỖ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1710/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Đơn vị tính: Đồng/cây
| STT | CÂY TRỒNG | Giá |
| I | NHÓM CÂY PHÂN THEO ĐƯỜNG KÍNH GỐC |
|
| 1 | Sưa đỏ | |
|
| Đường kính gốc dưới 10 cm | 500.000 |
|
| Đường kính gốc từ 10 - 20 cm | 1.200.000 |
|
| Đường kính gốc từ 20 - 30 cm | 12.000.000 |
|
| Đường kính gốc từ 30 - 60 cm | 80.000.000 |
| 2 | Bằng lăng, Dầu, Điệp, Hoàng hậu, Lộc vừng , Sao | |
|
| Đường kính gốc dưới 10 cm | 100.000 |
|
| Đường kính gốc từ 10 - 20 cm | 200.000 |
|
| Đường kính gốc từ 20 - 30 cm | 300.000 |
|
| Đường kính gốc từ 30 - 60 cm | 600.000 |
|
| Đường kính gốc lớn hơn 60 cm | 1.000.000 |
| 3 | Bần, Bình linh, Gáo, Gió bầu, Gừa, Mù u, sắn, Sơn trắng, Sung, Sưa, Tràm bông vàng, Trâm bầu, Xà cừ, Xoan | |
|
| Đường kính gốc dưới 10 cm | 95.000 |
|
| Đường kính gốc từ 10 - 20 cm | 195.000 |
|
| Đường kính gốc từ 20 - 30 cm | 295.000 |
|
| Đường kính gốc từ 30 - 60 cm | 590.000 |
|
| Đường kính gốc lớn hơn 60 cm | 1.000.000 |
| 4 | Bình bát, Cách, Đủng đỉnh, Nem, Quao, So đũa, Tra, Tràm, Trứng cá, Vong | |
|
| Đường kính gốc từ 5 - 10 cm | 10.000 |
|
| Đường kính gốc từ 10 - 20 cm | 35.000 |
|
| Đường kính gốc lớn hơn 20 cm | 50.000 |
| 5 | Bạch đàn, Bàng Bồ lời, Săn máu, Sộp | |
|
| Đường kính gốc từ 5 - 10 cm | 20.000 |
|
| Đường kính gốc từ 10 - 20 cm | 70.000 |
|
| Đường kính gốc lớn hơn 20 cm | 100.000 |
| 6 | Gòn | |
|
| Đường kính gốc từ 5 - 15 cm | 30.000 |
|
| Đường kính gốc từ 15 - 30 cm | 100.000 |
|
| Đường kính gốc lớn hơn 30 cm | 140.000 |
| II | NHÓM CÂY PHÂN THEO CHIỀU CAO |
|
| 7 | Trúc, nứa, lồ ô, lục bình,... |
|
|
| Chiều cao cây dưới 2 m | 3.000 |
|
| Chiều cao cây từ 2- 5 m | 10.000 |
|
| Chiều cao cây lớn hơn 5 m | 15.000 |
| 8 | Tre mạnh tông, tre tàu |
|
|
| Chiều cao cây dưới 5 m | 20.000 |
|
| Chiều cao cây từ 5 - 7 m | 65.000 |
|
| Chiều cao cây lớn hơn 7 m | 100.000 |
| 9 | Tre các loại |
|
|
| Chiều cao cây dưới 5 m | 10.000 |
|
| Chiều cao cây từ 5 - 7 m | 40.000 |
|
| Chiều cao cây lớn hơn 7 m | 55.000 |
| 10 | Tầm vông |
|
|
| Chiều cao cây dưới 2 m | 10.000 |
|
| Chiều cao cây từ 2- 5 m | 20.000 |
|
| Chiều cao cây lớn hơn 5 m | 30.000 |
- 1 Quyết định 02/2017/QĐ-UBND Bộ đơn giá bồi thường cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 2 Quyết định 74/2017/QĐ-UBND về Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3 Quyết định 5/2021/QĐ-UBND quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản và đơn giá bồi thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Quyết định 02/2017/QĐ-UBND Bộ đơn giá bồi thường cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 5 Quyết định 74/2017/QĐ-UBND về Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Quyết định 5/2021/QĐ-UBND quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản và đơn giá bồi thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ