TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1723/QĐ-UBND NĂM 2019 VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK
Quyết định 1723/QĐ-UBND phê duyệt phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế thừa Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân bổ, quản lý và khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng trên địa bàn thị xã.
1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (Điều 1 & Điều 2)
Quyết định xác lập các chỉ tiêu sử dụng đất cốt lõi thông qua phương án điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 bao gồm:
- Diện tích và cơ cấu các loại đất: Được xác định chi tiết tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo quyết định, phân định rõ ràng quỹ đất dành cho các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Xác định cụ thể diện tích đất được phép chuyển đổi mục đích sử dụng trong kỳ điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 (chi tiết tại Phụ lục số 02).
- Đưa đất chưa sử dụng vào khai thác: Lên kế hoạch chi tiết nhằm đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội cụ thể (chi tiết tại Phụ lục số 03).
- Cơ sở bản đồ và thuyết minh: Toàn bộ vị trí, diện tích đất và các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng được thể hiện trực quan trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1/25.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp do UBND thị xã Buôn Hồ xác lập ngày 27 tháng 5 năm 2019.
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2016: Tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định số 394/QĐ-UBND ngày 03/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
2. Trách nhiệm thi hành của Ủy ban nhân dân thị xã Buôn Hồ (Điều 3)
Để đảm bảo quy hoạch được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, UBND thị xã Buôn Hồ được giao các trách nhiệm cụ thể sau:
- Công bố công khai quy hoạch: Tổ chức công bố, công khai toàn bộ thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để người dân và doanh nghiệp nắm rõ; bảo đảm việc thực hiện thống nhất, chặt chẽ, gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
- Bảo vệ nghiêm ngặt đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt. Đồng thời, điều tiết nguồn ngân sách nhà nước để hỗ trợ, giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập cho người trồng lúa; đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và xã hội giữa các khu vực phát triển công nghiệp - đô thị với khu vực nông nghiệp.
- Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm: Tiếp tục chỉ đạo xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm làm căn cứ pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch chung.
- Quản lý chặt chẽ đất rừng: Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh khi chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang mục đích khác; hạn chế tối đa việc chuyển đổi đất rừng; thực hiện rà soát, kiểm tra kỹ lưỡng hiện trạng đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước khi phê duyệt dự án.
- Tuyên truyền pháp luật đất đai: Tăng cường phổ biến pháp luật để người sử dụng đất nâng cao ý thức sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững.
- Khai thác quỹ đất hiệu quả và đấu giá quyền sử dụng đất: Tập trung quản lý các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất sang dịch vụ, đô thị nhằm tăng thu ngân sách; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất; khắc phục triệt để tình trạng bỏ hoang đất đã giao hoặc cho thuê. Giám sát chặt chẽ quỹ đất quy hoạch đô thị, cụm công nghiệp, đất phi nông nghiệp để tránh mất cân đối cơ cấu sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm quy hoạch. Tuyệt đối không giải quyết giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không nằm trong quy hoạch. Kiên quyết thu hồi hoặc xử lý các dự án được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Hàng năm, UBND thị xã Buôn Hồ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Hiệu lực thi hành và các cơ quan chịu trách nhiệm (Điều 4)
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm trực tiếp thi hành quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Đắk Lắk.
- Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.
- Chủ tịch UBND thị xã Buôn Hồ.
- Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1723/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 03 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 THỊ XÃ BUÔN HỒ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của UBND thị xã Buôn Hồ tại Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2019; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 264/TTr-STNMT ngày 25 tháng 6 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1. Nội dung phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất (Chi tiết tại Phụ lục số 01);
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 (Chi tiết tại Phụ lục số 02);
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích trong kỳ điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 (Chi tiết tại Phụ lục số 03).
2. Vị trí, diện tích các loại đất, khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/25.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Buôn Hồ do thị xã xác lập ngày 27 tháng 5 năm 2019 và phải chịu trách nhiệm theo quy định.
Điều 2: Kế hoạch sử dụng đất năm 2016
Theo Quyết định số 394/QĐ-UBND ngày 03 /02/ 2016 của UBND tỉnh.
Điều 3: Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, UBND thị xã Buôn Hồ có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn thị xã.
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
3. Tiếp tục chỉ đạo lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp mình theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thị xã.
4. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất rừng và tổ chức việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án theo quy định.
Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.
8, Định kỳ hàng năm, UBND thị xã Buôn Hồ có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp vào báo cáo của UBND tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Điều 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các: Sở Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Buôn Hồ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
Phụ lục 01: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thị xã Buôn Hồ
(Kèm theo Quyết định 1723/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2015 | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích cấp tỉnh phân bổ (ha) | Diện tích huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu % | |||||||
| I | LOẠI ĐẤT |
| 28.261 | 100,00 |
|
| 28.261 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 25.304,06 | 89,54 | 24.845,68 | 27,84 | 24.81733 | 87,82 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.518,02 | 5,37 | 1.508,93 | -0,53 | 1.508,40 | 5,34 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 718,13 | 2,54 | 718,13 | -0,49 | 717,64 | 2,54 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2.303,67 | 8,15 | 2.134,29 | 124,96 | 2.259,24 | 7,99 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 21.302,89 | 75,38 | 20.975,98 | -115,87 | 20.860,11 | 73,81 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | 40,96 | 0,14 | 42,00 | 9,57 | 51,57 | 0,18 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 130,48 | 0,46 | 130,47 | - | 130,47 | 0,46 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 8,04 | 0,03 | 55,00 |
| 8,04 | 0,03 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2.905,89 | 10,28 | 3.381,07 | 27,20 | 3.408,27 | 12,06 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 218,84 | 0,77 | 254,25 | -19,25 | 235,00 | 0,83 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1,66 | 0,01 | 1,66 | 2,04 | 3,70 | 0,01 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - | - | 50,00 | - | 50,00 | 0,18 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 13,47 | 0,05 | 23,16 | 49,71 | 72,87 | 036 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 8,79 | 0,03 | 9,70 | 3,50 | 13,20 | 0,05 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1.455,51 | 5,15 | 1.667,16 | 43,35 | 1.710,51 | 6,05 |
| - | Đất giao thông | DGT | 1.010,45 | 3,58 |
| 1.160,28 | 1.160,28 | 431 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 373,26 | 1,32 |
| 392,48 | 392,48 | 1,39 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 2,14 | 0,01 | 14,21 | -4,18 | 10,03 | 0,04 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 3,87 | 0,01 | 26,36 | -9,35 | 17,01 | 0,06 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 44,81 | 0,16 | 65,32 | 3,25 | 68,57 | 0,24 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 14,40 | 0,05 | 25,82 | 16,55 | 42,37 | 0,15 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 0,23 |
|
| 4,34 | 4,34 | 0,02 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,74 |
|
| 1,49 | 1,49 | 0,01 |
| - | Đất chợ | DCH | 5,61 | 0,02 |
| 13,94 | 13,94 | 0,05 |
| 2.7 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | - | - |
| 3,23 | 3,23 | 0,01 |
| 2 8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 3,69 | 0,01 | 27,39 | -12,00 | 15,39 | 0,05 |
| 2 9 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 388,76 | 1,38 | 407,70 | -7,71 | 399,99 | 1,42 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | ODT | 407,78 | 1,44 | 412,56 | 28,94 | 441,50 | 1,56 |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 10,31 | 0,04 | 73,72 | -48,21 | 25,51 | 0,09 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 2,93 | 0,01 | 3,07 |
| 3,08 | 0,01 |
| 2.13 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 15,42 | 0,05 | 16,05 | 0,12 | 16,17 | 0,06 |
| 2.14 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 84,06 | 0,30 | 105,15 | - | 105,15 | 0,37 |
| 2.15 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 27,10 | 0,10 |
| 27,10 | 27,10 | 0,10 |
| 2.16 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 6,82 | 0,02 |
| 13,15 | 13,15 | 0,05 |
| 2.17 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,96 | 0,01 |
| 14,87 | 14,87 | 0,05 |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,03 |
|
| 0,08 | 0,08 |
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 253,64 | 0,90 |
| 252,65 | 252,65 | 0,89 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 5,12 | 0,02 |
| 5,12 | 5,12 | 0,02 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 51,04 | 0,18 | 34,23 | 0,66 | 34,89 | 0,12 |
| 4 | Đất đô thị * | KDT | 8.269,18 | 29,26 | 9.276,00 | - | 9.276,00 | 32,82 |
| II | KHU CHỨC NĂNG* |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Khu vực chuyên trồng lúa nước |
|
|
|
|
| 1.508,00 |
|
| 2 | Khu vực rừng sản xuất |
|
|
|
|
| 52,00 |
|
| 3 | Khu vực công nghiệp, cụm công nghiệp |
|
|
|
|
| 50,00 |
|
| 4 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ |
|
|
|
|
| 514,65 |
|
| 5 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn |
|
|
|
|
| 413,19 |
|
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
Phụ lục 02: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 thị xã Buôn Hồ
(Kèm theo Quyết định số 1723/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||
| Phường An Bình | Phường An Lạc | Phường Thiện An | Phường Đoàn Kết | Phường Bình Tân | Phường Thống Nhất | Phường Đạt Hiếu | Xã Ea Blang | Xã Ea Drông | Xã Ea Siên | Xã Bình Thuận | Xã Cư Bao | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 489,59 | 27,17 | 88,72 | 27,15 | 38,30 | 21,35 | 43,80 | 23,88 | 32,31 | 36,83 | 31,74 | 23,06 | 95,27 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 10,93 | 0,00 |
|
| 0,00 | 0,01 |
| 0,00 | 1,00 | 0,50 | 8,75 |
| 0,67 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 10,55 | 0,00 |
|
|
| 0,01 |
|
| 1,00 | 0,50 | 8,75 |
| 0,29 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 43,12 | 0,57 | 2,10 | 2,42 | 5,36 | 1,56 | 7,89 | 1,2 | 8,09 | 4,40 | 6,48 | 0,92 | 2,07 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 435,38 | 26,60 | 86,62 | 24,74 | 32,93 | 19,63 | 35,90 | 22,63 | 23,22 | 31,93 | 16,51 | 22,14 | 92,54 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,01 |
|
|
|
|
| 0,01 |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 5,18 | 0,01 | 0,46 | 0,59 |
| 0,10 | 0,37 |
| 0,15 |
| 0,26 |
| 3,25 |
Ghi chú: - (a): gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
Phụ lục 03: Diện tích đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong kỳ điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 thị xã Buôn Hồ
(Kèm theo Quyết định số 1723/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| STT | Chi tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||||||
| Phường An Bình | Phường An Lạc | Phường Thiện An | Phường Đoàn Kết | Phường Bình Tân | Phường Thống Nhất | Phường Đạt Hiếu | Xã Ea Blang | Xã Ea Drông | Xã Ra Siên | Xã Bình Thuận | Xã Cư Bao | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3,36 |
|
|
|
| 3,36 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất rừng sản xuất | RSX | 3,36 |
|
|
|
| 3,36 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 12,79 |
|
|
|
| 9,97 |
|
|
|
|
|
| 2,82 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,12 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,80 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,80 |
| 2.3 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 9,97 |
|
|
|
| 9,97 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1,90 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1,90 |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Nghị quyết 106/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk do Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND về phê duyệt việc thay đổi quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 2 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Nam
- 3 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh An Giang
- 4 Quyết định 1526/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Nghị quyết 106/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk do Chính phủ ban hành
- 7 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND về phê duyệt việc thay đổi quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 8 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Nam
- 9 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh An Giang
- 10 Quyết định 1526/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước