Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1723/QĐ-UBND NĂM 2019 VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK

Quyết định 1723/QĐ-UBND phê duyệt phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế thừa Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân bổ, quản lý và khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng trên địa bàn thị xã.

1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (Điều 1 & Điều 2)

Quyết định xác lập các chỉ tiêu sử dụng đất cốt lõi thông qua phương án điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 bao gồm:

  • Diện tích và cơ cấu các loại đất: Được xác định chi tiết tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo quyết định, phân định rõ ràng quỹ đất dành cho các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất: Xác định cụ thể diện tích đất được phép chuyển đổi mục đích sử dụng trong kỳ điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 (chi tiết tại Phụ lục số 02).
  • Đưa đất chưa sử dụng vào khai thác: Lên kế hoạch chi tiết nhằm đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội cụ thể (chi tiết tại Phụ lục số 03).
  • Cơ sở bản đồ và thuyết minh: Toàn bộ vị trí, diện tích đất và các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng được thể hiện trực quan trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1/25.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp do UBND thị xã Buôn Hồ xác lập ngày 27 tháng 5 năm 2019.
  • Kế hoạch sử dụng đất năm 2016: Tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định số 394/QĐ-UBND ngày 03/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.

2. Trách nhiệm thi hành của Ủy ban nhân dân thị xã Buôn Hồ (Điều 3)

Để đảm bảo quy hoạch được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, UBND thị xã Buôn Hồ được giao các trách nhiệm cụ thể sau:

  • Công bố công khai quy hoạch: Tổ chức công bố, công khai toàn bộ thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để người dân và doanh nghiệp nắm rõ; bảo đảm việc thực hiện thống nhất, chặt chẽ, gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
  • Bảo vệ nghiêm ngặt đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt. Đồng thời, điều tiết nguồn ngân sách nhà nước để hỗ trợ, giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập cho người trồng lúa; đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và xã hội giữa các khu vực phát triển công nghiệp - đô thị với khu vực nông nghiệp.
  • Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm: Tiếp tục chỉ đạo xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm làm căn cứ pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch chung.
  • Quản lý chặt chẽ đất rừng: Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh khi chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang mục đích khác; hạn chế tối đa việc chuyển đổi đất rừng; thực hiện rà soát, kiểm tra kỹ lưỡng hiện trạng đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước khi phê duyệt dự án.
  • Tuyên truyền pháp luật đất đai: Tăng cường phổ biến pháp luật để người sử dụng đất nâng cao ý thức sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững.
  • Khai thác quỹ đất hiệu quả và đấu giá quyền sử dụng đất: Tập trung quản lý các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất sang dịch vụ, đô thị nhằm tăng thu ngân sách; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất; khắc phục triệt để tình trạng bỏ hoang đất đã giao hoặc cho thuê. Giám sát chặt chẽ quỹ đất quy hoạch đô thị, cụm công nghiệp, đất phi nông nghiệp để tránh mất cân đối cơ cấu sử dụng đất.
  • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm quy hoạch. Tuyệt đối không giải quyết giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không nằm trong quy hoạch. Kiên quyết thu hồi hoặc xử lý các dự án được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Chế độ báo cáo định kỳ: Hàng năm, UBND thị xã Buôn Hồ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Hiệu lực thi hành và các cơ quan chịu trách nhiệm (Điều 4)

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm trực tiếp thi hành quyết định bao gồm:

  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh Đắk Lắk.
  • Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.
  • Chủ tịch UBND thị xã Buôn Hồ.
  • Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1723/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 03 tháng 7 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 THỊ XÃ BUÔN HỒ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của UBND thị xã Buôn Hồ tại Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2019; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 264/TTr-STNMT ngày 25 tháng 6 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk với các chỉ tiêu chủ yếu sau:

1. Nội dung phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:

1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất (Chi tiết tại Phụ lục số 01);

1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 (Chi tiết tại Phụ lục số 02);

1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích trong kỳ điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 (Chi tiết tại Phụ lục số 03).

2. Vị trí, diện tích các loại đất, khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/25.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Buôn Hồ do thị xã xác lập ngày 27 tháng 5 năm 2019 và phải chịu trách nhiệm theo quy định.

Điều 2: Kế hoạch sử dụng đất năm 2016

Theo Quyết định số 394/QĐ-UBND ngày 03 /02/ 2016 của UBND tỉnh.

Điều 3: Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, UBND thị xã Buôn Hồ có trách nhiệm:

1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn thị xã.

2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.

3. Tiếp tục chỉ đạo lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp mình theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thị xã.

4. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất rừng và tổ chức việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án theo quy định.

Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.

5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.

8, Định kỳ hàng năm, UBND thị xã Buôn Hồ có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp vào báo cáo của UBND tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

Điều 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các: Sở Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Buôn Hồ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 4;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Thông tin &Truyền thông (để đăng tải);
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Các phòng: TH, CN, KT;
- Lưu: VT, NN&MT (H. 06b)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Y Giang Gry Niê Knơng

 

Phụ lục 01: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thị xã Buôn Hồ

(Kèm theo Quyết định 1723/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Hiện trạng năm 2015

Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích cấp tỉnh phân bổ (ha)

Diện tích huyện xác định, xác định bổ sung (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu %

I

LOẠI ĐẤT

 

28.261

100,00

 

 

28.261

100,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

25.304,06

89,54

24.845,68

27,84

24.81733

87,82

1.1

Đất trồng lúa

LUA

1.518,02

5,37

1.508,93

-0,53

1.508,40

5,34

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

718,13

2,54

718,13

-0,49

717,64

2,54

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

2.303,67

8,15

2.134,29

124,96

2.259,24

7,99

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

21.302,89

75,38

20.975,98

-115,87

20.860,11

73,81

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX

40,96

0,14

42,00

9,57

51,57

0,18

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

130,48

0,46

130,47

-

130,47

0,46

1.6

Đất nông nghiệp khác

NKH

8,04

0,03

55,00

 

8,04

0,03

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

2.905,89

10,28

3.381,07

27,20

3.408,27

12,06

2.1

Đất quốc phòng

CQP

218,84

0,77

254,25

-19,25

235,00

0,83

2.2

Đất an ninh

CAN

1,66

0,01

1,66

2,04

3,70

0,01

2.3

Đất cụm công nghiệp

SKN

-

-

50,00

-

50,00

0,18

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

13,47

0,05

23,16

49,71

72,87

036

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

8,79

0,03

9,70

3,50

13,20

0,05

2.6

Đất phát triển hạ tầng

DHT

1.455,51

5,15

1.667,16

43,35

1.710,51

6,05

-

Đất giao thông

DGT

1.010,45

3,58

 

1.160,28

1.160,28

431

-

Đất thủy lợi

DTL

373,26

1,32

 

392,48

392,48

1,39

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

2,14

0,01

14,21

-4,18

10,03

0,04

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

3,87

0,01

26,36

-9,35

17,01

0,06

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

44,81

0,16

65,32

3,25

68,57

0,24

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

14,40

0,05

25,82

16,55

42,37

0,15

-

Đất công trình năng lượng

DNL

0,23

 

 

4,34

4,34

0,02

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

0,74

 

 

1,49

1,49

0,01

-

Đất chợ

DCH

5,61

0,02

 

13,94

13,94

0,05

2.7

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

-

-

 

3,23

3,23

0,01

2 8

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

3,69

0,01

27,39

-12,00

15,39

0,05

2 9

Đất ở tại nông thôn

ONT

388,76

1,38

407,70

-7,71

399,99

1,42

2.10

Đất ở tại đô thị

ODT

407,78

1,44

412,56

28,94

441,50

1,56

2.11

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

10,31

0,04

73,72

-48,21

25,51

0,09

2.12

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

2,93

0,01

3,07

 

3,08

0,01

2.13

Đất cơ sở tôn giáo

TON

15,42

0,05

16,05

0,12

16,17

0,06

2.14

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

84,06

0,30

105,15

-

105,15

0,37

2.15

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

27,10

0,10

 

27,10

27,10

0,10

2.16

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

6,82

0,02

 

13,15

13,15

0,05

2.17

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

1,96

0,01

 

14,87

14,87

0,05

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0,03

 

 

0,08

0,08

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

253,64

0,90

 

252,65

252,65

0,89

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

5,12

0,02

 

5,12

5,12

0,02

3

Đất chưa sử dụng

CSD

51,04

0,18

34,23

0,66

34,89

0,12

4

Đất đô thị *

KDT

8.269,18

29,26

9.276,00

-

9.276,00

32,82

II

KHU CHỨC NĂNG*

 

 

 

 

 

 

 

1

Khu vực chuyên trồng lúa nước

 

 

 

 

 

1.508,00

 

2

Khu vực rừng sản xuất

 

 

 

 

 

52,00

 

3

Khu vực công nghiệp, cụm công nghiệp

 

 

 

 

 

50,00

 

4

Khu đô thị - thương mại - dịch vụ

 

 

 

 

 

514,65

 

5

Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn

 

 

 

 

 

413,19

 

Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

 

Phụ lục 02: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 thị xã Buôn Hồ

(Kèm theo Quyết định số 1723/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường An Bình

Phường An Lạc

Phường Thiện An

Phường Đoàn Kết

Phường Bình Tân

Phường Thống Nhất

Phường Đạt Hiếu

Xã Ea Blang

Xã Ea Drông

Xã Ea Siên

Xã Bình Thuận

Xã Cư Bao

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

489,59

27,17

88,72

27,15

38,30

21,35

43,80

23,88

32,31

36,83

31,74

23,06

95,27

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

10,93

0,00

 

 

0,00

0,01

 

0,00

1,00

0,50

8,75

 

0,67

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

10,55

0,00

 

 

 

0,01

 

 

1,00

0,50

8,75

 

0,29

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

43,12

0,57

2,10

2,42

5,36

1,56

7,89

1,2

8,09

4,40

6,48

0,92

2,07

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

435,38

26,60

86,62

24,74

32,93

19,63

35,90

22,63

23,22

31,93

16,51

22,14

92,54

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

0,01

 

 

 

 

 

0,01

 

 

 

 

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

5,18

0,01

0,46

0,59

 

0,10

0,37

 

0,15

 

0,26

 

3,25

Ghi chú: - (a): gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

 

Phụ lục 03: Diện tích đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong kỳ điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 thị xã Buôn Hồ

(Kèm theo Quyết định số 1723/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Chi tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha)

Phường An Bình

Phường An Lạc

Phường Thiện An

Phường Đoàn Kết

Phường Bình Tân

Phường Thống Nhất

Phường Đạt Hiếu

Xã Ea Blang

Xã Ea Drông

Xã Ra Siên

Xã Bình Thuận

Xã Cư Bao

1

Đất nông nghiệp

NNP

3,36

 

 

 

 

3,36

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất rừng sản xuất

RSX

3,36

 

 

 

 

3,36

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

12,79

 

 

 

 

9,97

 

 

 

 

 

 

2,82

2.1

Đất quốc phòng

CQP

0,12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,12

2.2

Đất an ninh

CAN

0,80

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,80

2.3

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

9,97

 

 

 

 

9,97

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất phát triển hạ tầng

DHT

1,90

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,90

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1723/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 1723/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/07/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Y Giang Gry Niê Knơng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/07/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1723/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký