Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1723/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu sử dụng đất, quản lý và phân bổ nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện trong năm 2022.

- Các chỉ tiêu chủ yếu trong kế hoạch sử dụng đất năm 2022

Quyết định xác định rõ các chỉ tiêu phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cụ thể như sau:

  • Phân bổ các loại đất: Thực hiện phân bổ chi tiết các loại đất trong năm kế hoạch 2022 theo Phụ lục I kèm theo Quyết định.
  • Thu hồi đất: Tiến hành thu hồi các loại đất theo kế hoạch năm 2022 chi tiết tại Phụ lục II.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất: Thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo danh mục tại Phụ lục III.
  • Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Khai thác và đưa đất chưa sử dụng vào các mục đích cụ thể theo Phụ lục IV.
  • Dự án Nhà nước thu hồi đất: Tổng cộng có 150 công trình, dự án thuộc diện Nhà nước thu hồi đất với tổng diện tích là 272,5 ha.
  • Dự án sử dụng đất trồng lúa dưới 10 ha: Gồm 75 công trình, dự án với tổng diện tích sử dụng đất là 26,61 ha.
  • Dự án sử dụng đất trồng lúa trên 10 ha: Có 01 công trình, dự án với quy mô diện tích là 54,82 ha.
  • Dự án sử dụng đất rừng phòng hộ dưới 20 ha: Gồm 07 công trình, dự án với tổng diện tích là 21,5 ha.
  • Dự án không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất: Gồm 54 công trình, dự án với tổng diện tích là 87,69 ha.

- Trách nhiệm triển khai và quản lý của Ủy ban nhân dân huyện Hoài Ân

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện Hoài Ân có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Công khai và tổ chức thực hiện: Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất và tổ chức thực hiện nghiêm túc từ cấp huyện đến cấp xã. Chủ động triển khai các công trình, dự án; xây dựng giải pháp huy động vốn và các nguồn lực đầu tư; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
  • Giải phóng mặt bằng và chuyển mục đích sử dụng đất: Chỉ đạo thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo đúng danh mục đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và giám sát chặt chẽ.
  • Lập Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030: Khẩn trương hoàn thiện Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021 - 2030 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chỉ tiêu kế hoạch năm 2022 không phù hợp với quy hoạch mới thì phải rà soát, điều chỉnh. Đặc biệt, đối với 134 công trình, dự án (tổng diện tích 277,3 ha) không có trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, chỉ được giao đất, cho thuê đất sau khi đã được đưa vào Quy hoạch sử dụng đất 2021 - 2030 và được UBND tỉnh phê duyệt.
  • Giao đất, cho thuê đất đúng quy định: Việc giao đất, cho thuê đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã phê duyệt; thực hiện nghiêm túc việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án theo Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ.
  • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thường xuyên; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích. UBND huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về công tác quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn.
  • Tuyên truyền pháp luật: Tăng cường phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đất đai để người dân nâng cao nhận thức, sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
  • Báo cáo kết quả thực hiện: Cuối năm kế hoạch, tổng hợp báo cáo chi tiết kết quả thực hiện danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng. Đối với các công trình chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch, lập hồ sơ xin chuyển sang kế hoạch năm sau trình UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để báo cáo HĐND tỉnh.

- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
  • Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hoài Ân.
  • Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1723/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 31 tháng 5 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN HOÀI ÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số nghị định, quy định chi tiết thi hành luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND ngày 11/12/2021 của HĐND tỉnh về Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất trồng rừng phòng hộ, dưới 20 héc ta đất rừng đặc dụng năm 2022 trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 394/TTr-TNMT ngày 17/5/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hoài Ân với các chỉ tiêu chủ yếu sau:

1.1. Phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch

(theo Phụ lục I đính kèm)

1.2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2022

(theo Phụ lục II đính kèm)

1.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022

(theo Phụ lục III đính kèm)

1.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2022

(theo Phụ lục IV đính kèm)

1.5. Các công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất: 150 công trình, diện tích 272,5 ha.

1.6. Các công trình, dự án có sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa: 75 công trình, diện tích 26,61 ha.

1.7. Các công trình, dự án có sử dụng trên 10 ha đất trồng lúa: 01 công trình, diện tích 54,82 ha.

1.8. Các công trình, dự án có sử dụng dưới 20 ha đất rừng phòng hộ: 07 công trình, diện tích 21,5 ha.

1.9. Các công trình, dự án không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất: 54 công trình, diện tích 87,69 ha.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Hoài Ân có trách nhiệm:

- Công khai và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã; chủ động triển khai các công trình, dự án được phê duyệt; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

- Chỉ đạo thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và thu hồi đất, việc chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo đúng danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua và phải được giám sát chặt chẽ, sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

- Chỉ đạo UBND huyện khẩn trương lập Quy hoạch sử dụng đất của huyện giai đoạn 2021 - 2030, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Sau khi Quy hoạch sử dụng đất huyện Hoài Ân thời kỳ 2021 - 2030 được phê duyệt, trường hợp chỉ tiêu sử dụng đất của Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 không phù hợp thì phải rà soát, điều chỉnh cho phù hợp; đồng thời, đối với 134 công trình, dự án với tổng diện tích 277,3 ha không có trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hoài Ân, chỉ thực hiện việc giao đất, cho thuê đất khi các công trình này được đưa vào Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 huyện Hoài Ân và được UBND tỉnh phê duyệt.

- Việc giao đất, cho thuê đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số nghị định, quy định chi tiết thi hành luật Đất đai.

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất và các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc quản lý, sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Tăng cường công tác tuyên truyền để người sử dụng đất hiểu, tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

- Kết thúc năm kế hoạch, báo cáo chi tiết kết quả thực hiện Danh mục các công trình Nhà nước thu hồi đất vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục các công trình có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch sử dụng đất xin chuyển sang thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm sau, trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để báo cáo HĐND tỉnh theo quy định.

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Hoài Ân và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tuấn Thanh

 

PHỤ LỤC I

PHÂN BỔ CÁC LOẠI ĐẤT TRONG NĂM KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 1723/QĐ-UBND ngày 31/5/2022 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

Diện tích phân theo đơn vị hành chính phường, xã

TT Tăng Bạt Hổ

Ân Hảo Tây

Ân Hảo Đông

Ân Sơn

Ân Mỹ

Đăk Mang

Ân Tín

Ân Thạnh

Ân Phong

Ân Đức

Ân Hữu

Bok Tới

Ân Tường Tây

Ân Tường Đông

Ân Nghĩa

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) … (19)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

 

75.319,79

513,65

2.715,74

3.694,64

6.246,38

3.135,15

12.527,23

3.185,86

1.755,78

3.131,45

2.853,44

3.974,66

10.495,50

6.242,75

5.073,51

9.774,05

I

Loại đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

70.054,32

332,38

2.470,33

3.373,08

6.050,37

2.796,18

12.361,60

2.891,52

1.414,25

2.834,97

2.519,47

3.677,04

10.172,07

5.892,33

4.719,70

8.549,06

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

4.395,12

99,09

196,17

242,74

49,28

259,26

76,31

457,35

423,68

517,10

454,63

317,27

142,36

431,59

431,61

296,67

-

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

3.600,25

80,25

194,71

228,08

49,28

234,46

24,41

422,50

366,46

435,09

405,54

256,99

87,55

389,96

206,44

218,54

-

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

794,87

18,84

1,46

14,66

 

24,80

51,90

34,85

57,22

82,01

49,09

60,28

54,81

41,63

225,17

78,13

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNK

1.552,05

27,79

80,27

169,43

4,20

84,93

2,97

141,08

116,73

72,34

157,39

164,96

14,57

137,10

66,58

311,72

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

5.508,38

128,53

173,89

274,58

65,55

268,71

304,29

358,37

425,70

349,16

556,81

441,60

231,36

594,52

683,61

651,72

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

26.834,68

 

 

441,52

5.194,64

711,62

1.683,24

126,05

101,21

935,62

519,63

1.509,09

6.379,46

3.589,10

2.689,86

2.953,63

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

31.706,85

76,96

2.020,01

2.242,04

735,57

1.458,12

10.294,59

1.807,35

345,12

959,48

814,73

1.243,25

3.403,87

1.138,79

834,31

4.332,67

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

24,45

 

 

1,86

1,13

0,81

0,20

1,31

0,24

0,28

11,33

0,88

0,45

1,01

4,95

 

1.7

Đất nông nghiệp khác

NKH

32,79

 

 

0,90

 

12,74

 

 

1,56

0,98

4,96

 

 

0,21

8,80

2,64

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5.229,86

181,27

243,86

321,37

192,35

338,90

165,63

276,47

341,49

296,48

333,97

297,62

323,34

350,28

353,79

1.213,04

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

95,02

1,04

 

 

0,07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

93,91

2.2

Đất an ninh

CAN

890,42

0,87

 

 

0,05

 

0,06

 

 

 

 

 

210,03

 

 

679,40

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

20,17

8,35

 

 

 

9,81

 

 

 

 

2,00

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

1,36

0,62

 

 

 

 

 

0,07

0,17

 

 

 

 

 

 

0,50

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

15,46

4,50

1,40

0,17

 

2,33

 

0,98

0,44

2,61

0,99

0,73

 

0,57

0,42

0,34

2.7

Đất sản xuất vật liệu xây dựng

SKX

67,04

 

7,00

 

 

1,33

 

6,10

2,42

15,88

2,46

4,04

 

 

22,36

5,46

2.8

Đất phát triển hạ tầng

DHT

1.301,76

104,04

80,38

94,49

29,81

92,11

41,84

91,48

114,28

130,72

94,57

86,62

18,13

101,09

132,13

90,03

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

653,76

67,87

16,69

33,01

14,05

42,16

16,45

39,85

57,99

68,85

49,66

40,92

12,73

38,63

100,79

54,09

-

Đất thuỷ lợi

DTL

253,50

8,67

27,05

34,04

7,25

17,21

1,05

28,42

21,81

17,03

23,68

15,97

1,68

27,21

11,23

11,21

-

Đất cơ sở văn hóa

DVH

5,48

4,89

 

0,05

0,13

0,27

 

 

 

 

 

 

0,13

 

 

 

-

Đất cơ sở y tế

DYT

3,45

0,05

0,09

0,17

0,09

0,21

0,10

0,09

1,68

0,10

0,15

0,13

0,18

0,15

0,09

0,18

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

62,08

5,65

2,44

3,59

0,63

6,14

0,88

5,87

4,55

2,27

5,50

6,46

1,22

6,84

5,29

4,74

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

25,06

2,63

0,82

0,78

2,38

1,64

1,94

1,67

1,32

0,94

1,19

2,10

0,59

3,18

1,68

2,20

-

Đất công trình năng lượng

DNL

30,70

1,83

0,03

0,05

0,09

0,28

21,25

0,02

0,14

0,87

0,14

3,33

0,07

0,16

1,03

1,40

-

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

0,97

0,42

0,02

0,02

0,02

0,07

0,05

0,01

0,03

0,02

0,02

0,07

0,02

0,08

0,02

0,11

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

12,97

 

 

 

 

0,34

 

0,57

1,27

8,73

0,50

0,33

0,11

0,99

0,11

 

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

12,68

4,43

 

 

 

1,00

 

 

0,60

1,86

 

 

 

0,10

4,69

 

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

3,75

0,77

 

0,27

 

0,25

 

0,30

0,76

 

0,37

 

 

0,39

 

0,63

-

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

231,63

6,18

32,92

22,20

5,17

21,22

0,12

14,26

23,97

29,42

13,36

17,10

1,40

22,98

6,97

14,38

-

Đất chợ

DCH

5,72

0,65

0,32

0,31

 

1,32

 

0,42

0,15

0,63

 

0,21

 

0,38

0,23

1,09

2.9

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

6,53

0,29

0,40

0,24

0,15

0,30

0,40

0,43

0,52

0,43

0,74

0,55

0,27

0,59

0,50

0,73

2.10

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

1,66

1,56

 

 

 

 

 

0,10

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất ở tại nông thôn

ONT

705,62

 

34,66

53,50

7,22

46,91

13,69

74,51

71,75

56,48

71,32

55,10

15,47

72,08

50,91

82,04

2.12

Đất ở tại đô thị

ODT

39,36

39,36

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

11,95

3,74

0,42

0,49

0,91

1,13

0,23

1,52

0,57

0,65

0,26

0,31

0,66

0,53

0,25

0,27

2.14

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,42

0,29

 

 

 

 

0,04

 

 

 

 

 

0,05

 

 

0,04

2.15

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

2,66

0,05

 

 

 

0,27

 

0,10

0,64

0,11

0,56

 

 

0,30

 

0,62

2.16

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.428,97

16,53

115,38

147,47

46,44

128,10

109,18

72,20

113,01

28,94

104,49

113,49

78,74

100,65

27,03

227,32

2.17

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

641,46

0,01

4,24

25,03

107,70

56,59

0,18

28,99

37,69

60,64

56,56

36,78

 

74,47

120,21

32,39

3

Đất chưa sử dụng

CSD

35,61

 

1,55

0,19

3,66

0,07

0,01

17,87

0,04

 

 

 

0,10

0,15

0,02

11,95

 

PHỤ LỤC II

KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 1723/QĐ-UBND ngày 31/5/2022 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

Diện tích phân theo đơn vị hành chính xã, thị trấn (ha)

TT Tăng Bạt Hổ

Ân Hảo Tây

Ân Hảo Đông

Ân Sơn

Ân Mỹ

Đăk Mang

Ân Tín

Ân Thạnh

Ân Phong

Ân Đức

Ân Hữu

Bok Tới

Ân Tường Tây

Ân Tường Đông

Ân Nghĩa

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) … (19)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

1

Đất nông nghiệp

NNP

341,09

36,42

1,50

3,00

0,87

30,57

23,87

7,15

25,75

48,15

9,17

18,64

1,98

19,14

105,29

9,58

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

84,97

18,68

0,36

1,55

 

12,07

0,43

0,23

12,17

14,24

0,85

1,73

0,49

0,81

21,01

0,35

-

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

81,33

18,36

 

1,41

 

12,07

0,32

0,23

11,52

13,85

0,85

1,55

0,05

0,66

20,12

0,34

-

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

3,64

0,32

0,36

0,14

 

 

0,11

 

0,65

0,39

 

0,18

0,44

0,15

0,89

0,01

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

29,05

7,24

0,71

0,99

 

0,70

0,09

0,58

3,29

4,33

1,85

1,46

0,33

0,30

5,71

1,46

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

47,80

4,52

0,43

0,43

0,78

1,80

6,79

0,74

4,94

3,89

0,92

6,59

1,15

0,64

11,50

2,66

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

21,50

 

 

 

0,09

 

0,78

 

 

5,14

 

 

 

 

15,49

 

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

157,77

5,98

 

0,03

 

15,99

15,78

5,60

5,35

20,55

5,55

8,86

0,01

17,39

51,57

5,11

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

17,28

4,75

0,11

0,30

 

0,85

0,10

0,04

3,99

2,40

0,16

0,34

0,07

0,03

3,61

0,53

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất cụm công nghiệp

SKN

1,40

1,40

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

1,64

1,01

 

 

 

 

 

 

0,06

0,55

 

 

 

 

 

0,02

2.3

Đất sản xuất vật liệu xây dựng

SKX

0,02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,02

2.4

Đất phát triển hạ tầng

DHT

5,69

1,25

0,04

0,20

 

0,30

 

0,02

0,30

1,08

0,12

0,19

0,05

0,03

1,74

0,36

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

1,06

0,13

 

0,00

 

0,10

 

 

0,10

0,12

0,02

0,04

 

 

0,55

 

-

Đất thủy lợi

DTL

0,94

0,10

 

0,00

 

0,10

 

 

0,10

0,10

 

 

 

0,03

0,50

 

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

1,89

0,45

0,04

0,09

 

 

 

0,02

 

0,16

 

0,13

0,02

 

0,69

0,29

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

0,52

0,52

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

0,06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,06

-

Đất làm nghĩa trang

NTD

1,12

0,05

 

0,00

 

0,10

 

 

0,10

0,70

0,10

0,02

0,03

 

 

0,01

-

Đất chợ

DCH

0,11

 

 

0,11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất ở tại nông thôn

ONT

5,99

 

 

0,00

 

0,45

0,09

0,02

3,43

0,66

0,04

0,07

0,02

 

1,08

0,13

2.6

Đất ở tại đô thị

ODT

0,94

0,94

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,26

0,06

 

0,10

 

 

 

 

0,10

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

0,90

0,10

 

 

 

0,10

0,01

 

0,10

0,10

 

0,08

 

 

0,41

 

2.9

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

0,45

 

0,07

 

 

 

 

 

 

0,01

 

 

 

 

0,37

 

 

PHỤ LỤC III

KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 1723/QĐ-UBND ngày 31/5/2022 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

Diện tích phân theo đơn vị hành chính phường, xã

TT Tăng Bạt Hổ

Ân Hảo Tây

Ân Hảo Đông

Ân Sơn

Ân Mỹ

Đăk Mang

Ân Tín

Ân Thạnh

Ân Phong

Ân Đức

Ân Hữu

Bok Tới

Ân Tường Tây

Ân Tường Đông

Ân Nghĩa

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) … (19)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

292,60

34,78

1,50

3,00

0,87

26,97

23,87

7,15

23,45

48,15

8,20

13,67

1,98

1,85

87,56

9,58

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

84,97

18,68

0,36

1,55

 

12,07

0,43

0,23

12,17

14,24

0,85

1,73

0,49

0,81

21,01

0,35

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

81,33

18,36

 

1,41

 

12,07

0,32

0,23

11,52

13,85

0,85

1,55

0,05

0,66

20,12

0,34

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

29,05

7,24

0,71

0,99

 

0,70

0,09

0,58

3,29

4,33

1,85

1,46

0,33

0,30

5,71

1,46

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

47,80

4,52

0,43

0,43

0,78

1,80

6,79

0,74

4,94

3,89

0,92

6,59

1,15

0,64

11,50

2,66

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

21,50

 

 

 

0,09

 

0,78

 

 

5,14

 

 

 

 

15,49

 

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

109,28

4,34

 

0,03

 

12,39

15,78

5,60

3,05

20,55

4,58

3,89

0,01

0,10

33,84

5,11

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

48,50

1,64

 

 

 

3,60

 

 

2,30

 

0,97

4,97

 

17,29

17,73

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

48,50

1,64

 

 

 

3,60

 

 

2,30

 

0,97

4,97

 

17,29

17,73

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

1,74

0,51

0,11

0,30

 

 

 

 

0,06

0,19

0,03

0,13

 

 

0,05

0,36

 

PHỤ LỤC IV

KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 1723/QĐ-UBND ngày 31/5/2022 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính : ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

Diện tích phân theo đơn vị hành chính xã, thị trấn

TT Tăng Bạt Hổ

Ân Hảo Tây

Ân Hảo Đông

Ân Sơn

Ân Mỹ

Đăk Mang

Ân Tín

Ân Thạnh

Ân Phong

Ân Đức

Ân Hữu

Bok Tới

Ân Tường Tây

Ân Tường Đông

Ân Nghĩa

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) … (19)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

1

Đất nông nghiệp

NNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

2,21

0,18

0,30

0,38

0,12

0,00

0,10

 

0,21

 

 

 

 

0,02

 

0,91

2.1

Đất quốc phòng

CQP

0,07

 

 

 

0,07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

0,11

 

 

 

0,05

 

0,06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0,20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,20

2.4

Đất phát triển hạ tầng

DHT

0,52

 

 

0,04

 

0,00

0,04

 

 

 

 

 

 

0,02

 

0,43

-

Đất giao thông

DGT

0,12

 

 

 

 

 

0,04

 

 

 

 

 

 

0,02

 

0,07

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

0,04

 

 

0,04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

0,36

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,36

2.5

Đất ở tại nông thôn

ONT

1,13

 

0,30

0,34

 

 

 

 

0,21

 

 

 

 

 

 

0,28

2.6

Đất ở tại đô thị

ODT

0,18

0,18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1723/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định

Số hiệu: 1723/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/05/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Nguyễn Tuấn Thanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/05/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1723/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký