Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1727/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định chi tiết về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương (bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn từ năm ngân sách 2007. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản pháp luật này.

1. Thông tin tổng quan về văn bản

Văn bản quy định rõ ràng phạm vi quyền hạn, trách nhiệm tài chính và cơ chế phân chia nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách địa phương nhằm đảm bảo tính chủ động, minh bạch và hiệu quả trong quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh Bắc Kạn.

2. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh

Ngân sách cấp tỉnh đóng vai trò chủ đạo, quản lý các nguồn thu lớn và thực hiện các nhiệm vụ chi mang tính vĩ mô, phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh.

  • Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: Bao gồm thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; thuế tiêu thụ đặc biệt từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước (trừ xổ số); phí xăng, dầu; thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; các khoản phí, lệ phí do cơ quan cấp tỉnh thu (trừ lệ phí trước bạ); thu tiền thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; thu sự nghiệp của các đơn vị cấp tỉnh; viện trợ không hoàn lại; đóng góp tự nguyện; huy động đầu tư hạ tầng; thu từ quỹ dự trữ tài chính; tiền phạt và tịch thu do cấp tỉnh quản lý; thu bổ sung từ ngân sách Trung ương; thu kết dư và chuyển nguồn năm trước; thu nhập từ vốn góp và thanh lý tài sản của doanh nghiệp do tỉnh quản lý.
  • Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và cấp huyện: Gồm thuế giá trị gia tăng (trừ hàng nhập khẩu và xổ số); thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ các đơn vị hạch toán toàn ngành và xổ số); thu tiền sử dụng đất; lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất).
  • Khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã: Thuế môn bài.
  • Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của cấp tỉnh: Đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội không thu hồi vốn do tỉnh quản lý; chi đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia và dự án nhà nước cấp tỉnh; hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tài chính nhà nước.
  • Nhiệm vụ chi thường xuyên của cấp tỉnh: Chi sự nghiệp kinh tế (nông - lâm nghiệp, thủy lợi, giao thông, môi trường, địa chính, điều tra cơ bản...); chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học công nghệ, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, đảm bảo xã hội; chi chương trình mục tiêu quốc gia; trợ giá; chi hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; chi an ninh, quốc phòng; chi trả nợ gốc và lãi huy động; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính và bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
3. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện

Ngân sách cấp huyện quản lý các nguồn thu phát sinh trên địa bàn và thực hiện các nhiệm vụ chi phát triển kinh tế - xã hội quy mô cấp huyện.

  • Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%: Thuế tài nguyên; tiền đền bù thiệt hại đất; phí và lệ phí do cơ quan cấp huyện thu (trừ lệ phí trước bạ); tiền thuê đất, thuê mặt nước; thu sự nghiệp của đơn vị cấp huyện; viện trợ không hoàn lại; đóng góp tự nguyện; huy động xây dựng hạ tầng; tiền phạt và tịch thu do cấp huyện quản lý (trừ phạt an toàn giao thông); thu bổ sung từ ngân sách tỉnh; thu kết dư và chuyển nguồn năm trước; thu nhập từ vốn góp và thanh lý tài sản của doanh nghiệp do cấp huyện quản lý.
  • Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp huyện và cấp xã: Thuế chuyển quyền sử dụng đất; thuế nhà, đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp; lệ phí trước bạ nhà, đất.
  • Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của cấp huyện: Chi đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật.
  • Nhiệm vụ chi thường xuyên của cấp huyện: Chi sự nghiệp kinh tế (nông - lâm - thủy lợi, giao thông, thị chính, địa chính...); chi sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa thông tin, thể thao, phát thanh truyền hình, đảm bảo xã hội; chi hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện; chi an ninh, quốc phòng; chi chuyển nguồn và chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
4. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã

Ngân sách cấp xã được thiết kế nhằm đảm bảo hoạt động của bộ máy chính quyền cơ sở và các dịch vụ công cộng thiết yếu tại địa phương.

  • Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%: Phí và lệ phí thu vào ngân sách xã; thu từ hoạt động sự nghiệp của xã; thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản; viện trợ không hoàn lại; các khoản huy động đóng góp tự nguyện hoặc theo quy định để xây dựng cơ sở hạ tầng; thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện; thu kết dư và chuyển nguồn năm trước.
  • Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của cấp xã: Chi đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội không thu hồi vốn; chi đầu tư từ nguồn huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân cho từng dự án cụ thể.
  • Nhiệm vụ chi thường xuyên của cấp xã: Hỗ trợ giáo dục (lớp bổ túc, nhà trẻ, mẫu giáo, trợ cấp giáo viên mẫu giáo/cô nuôi dạy trẻ do xã/thị trấn quản lý); hỗ trợ y tế (chi thường xuyên và mua sắm thiết bị trạm y tế); chi công tác xã hội, văn hóa, thể thao; chi hoạt động của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã; chi dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội; chi sửa chữa, cải tạo công trình phúc lợi (trường học, trạm y tế, cầu đường, công trình công cộng...); hỗ trợ khuyến nông, khuyến lâm.
  • Cơ chế phân cấp thêm nhiệm vụ chi: Đối với các xã, thị trấn có nguồn thu (100% và phân chia theo tỷ lệ) lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên, cấp tỉnh phân cấp thêm nhiệm vụ chi đầu tư các công trình phúc lợi xã hội như trạm y tế, nhà trẻ, mẫu giáo và kết cấu hạ tầng khác do xã, thị trấn quản lý.
5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ các điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành của các cơ quan liên quan:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 2409/2003/QĐ-UBND ngày 04/11/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1727/2006/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 24 tháng 08 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CỦA TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ Ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2006/NQ-HĐND ngày 18/8/2006 của HĐND tỉnh Bắc Kạn về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh Bắc Kạn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh Bắc Kạn như sau:

1. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh:

1.1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%:

- Các khoản thu ngân sách Trung ương phân chia cho ngân sách tỉnh theo tỷ lệ quy định:

+ Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.

+ Phí xăng, dầu.

- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.

- Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh tổ chức thu, không kể phí xăng dầu và lệ phí trước bạ.

- Thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước.

- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do cấp tỉnh quản lý.

- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước do cấp tỉnh quản lý.

- Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý.

- Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước.

- Thu từ quỹ dự trữ tài chính.

- Thu từ các khoản tiền phạt (kể cả thu phạt an toàn giao thông), tịch thu theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý.

- Các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật (bao gồm các khoản phụ thu đối với hoạt động khai thác khoáng sản do cấp huyện và cấp xã trực tiếp thu).

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp Trung ương.

- Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh năm trước.

- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau.

- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của các doanh nghiệp do cấp tỉnh quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật.

1.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện:

- Các khoản thu ngân sách Trung ương phân chia cho ngân sách tỉnh theo tỷ lệ quy định:

+ Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.

- Thu tiền sử dụng đất.

- Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất).

1.3. Khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã: Thuế môn bài.

2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh:

2.1. Chi đầu tư phát triển:

- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý.

- Chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước do cấp tỉnh quản lý.

- Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

2.2. Chi thường xuyên (phần ngân sách cấp tỉnh quản lý):

- Chi sự nghiệp kinh tế.

+ Sự nghiệp nông, lâm nghiệp, thuỷ lợi;

+ Sự nghiệp giao thông;

+ Các hoạt động sự nghiệp về môi trường;

+ Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính, các sự nghiệp địa chính khác;

+ Điều tra cơ bản;

+ Sự nghiệp kinh tế khác;

- Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo.

- Chi sự nghiệp y tế, bao gồm: Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác.

- Chi sự nghiệp khoa học công nghệ.

- Chi sự nghiệp văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật.

- Chi sự nghiệp thể dục thể thao.

- Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình.

- Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội.

- Chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do cấp tỉnh quản lý.

- Trợ giá theo chính sách của Nhà nước.

- Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội.

- Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Chi an ninh, quốc phòng.

- Chi trả tiền gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước.

- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.

- Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau.

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh.

- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.

3. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện:

3.1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%:

- Thuế tài nguyên.

- Tiền đền bù thiệt hại đất.

- Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện tổ chức thu, không kể lệ phí trước bạ.

- Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước.

- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do cấp huyện quản lý.

- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật.

- Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước do cấp huyện quản lý.

- Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật do cấp huyện quản lý.

- Thu từ các khoản tiền phạt (không kể thu phạt an toàn giao thông), tịch thu theo quy định của pháp luật do cấp huyện quản lý.

- Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật (không kể các khoản phụ thu đối với hoạt động khai thác khoáng sản).

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh.

- Thu kết dư ngân sách cấp huyện năm trước.

- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau.

- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp huyện, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp huyện tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của các doanh nghiệp do cấp huyện quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật.

3.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp tỉnh (theo quy định tại Điểm 1.2, Phần 1 của Quyết định này).

3.3. Khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (theo quy định tại Điểm 13, Phần 1 của Quyết định này).

3.4. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã:

- Thuế chuyển quyền sử dụng đất.

- Thuế nhà, đất.

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

- Lệ phí trước bạ nhà, đất.

4. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện:

4.1. Chi đầu tư phát triển:

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật.

4.2. Chi thường xuyên (phần ngân sách cấp huyện quản lý):

- Chi sự nghiệp kinh tế.

+ Sự nghiệp nông, lâm nghiệp, thuỷ lợi;

+ Sự nghiệp giao thông, sự nghiệp thị chính;

+ Các hoạt động sự nghiệp địa chính;

+ Sự nghiệp kinh tế khác;

- Chi sự nghiệp giáo dục.

- Chi sự nghiệp y tế.

- Chi sự nghiệp văn hóa thông tin.

- Chi sự nghiệp thể dục thể thao.

- Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình.

- Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội.

- Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội.

- Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Chi an ninh, quốc phòng.

- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.

- Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau.

- Chi bổ sung ngân sách cấp dưới.

5. Nguồn thu của ngân sách cấp xã:

5.1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%:

- Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy định của pháp luật.

- Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

- Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý.

- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo quy định của pháp luật.

- Các khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác.

- Các khoản thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật (không kể các khoản phụ thu đối với hoạt động khai thác khoáng sản).

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện.

- Thu kết dư ngân sách cấp xã năm trước.

- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau.

5.2. Khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (theo quy định tại Điểm 1.3, Phần 1 của Quyết định này).

5.3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (theo quy định tại Điểm 3.4, Phần 1 của Quyết định này).

6. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã:

6.1. Chi đầu tư phát triển:

- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo quy định của pháp luật.

- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý.

- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

6.2. Chi thường xuyên (phần ngân sách xã quản lý):

- Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị trấn quản lý (đối với phường do ngân sách thị xã chi).

- Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của các trạm y tế.

- Chi công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao.

- Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã.

- Chi hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở xã.

- Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã.

- Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định.

- Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội.

- Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý, như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp và thoát nước công cộng;... riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh... (đối với phường do ngân sách cấp trên chi).

- Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến lâm theo chế độ quy định.

- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.

- Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau.

6.3. Phân cấp thêm nhiệm vụ chi cho ngân sách xã, thị trấn:

Cấp tỉnh phân cấp thêm nhiệm vụ chi cho ngân sách xã, thị trấn đầu tư các công trình phúc lợi xã hội: Trạm y tế, nhà trẻ, mẫu giáo và kết cấu hạ tầng khác do xã, thị trấn quản lý trong trường hợp nguồn thu 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) của ngân sách xã, thị trấn lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 2409/2003/QĐ-UBND ngày 04/11/2003 của UBND tỉnh Bắc Kạn và thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Hà Đức Toại

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1727/2006/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 1727/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/08/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: Hà Đức Toại
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1727/2006/QĐ-UBND phân cấp nguồn t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký