Quyết định 1730/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành quy định chi tiết về việc thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động điện lực quy mô vừa và nhỏ tại địa phương.
1. Đối tượng áp dụng nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực
Quyết định quy định các tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân hoạt động điện lực trên địa bàn thành phố Hải Phòng thuộc các lĩnh vực sau đây có nghĩa vụ phải nộp lệ phí:
- Tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35KV trở xuống, đồng thời được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh tại thành phố Hải Phòng.
- Hoạt động kinh doanh sử dụng máy phát điện đối với các đơn vị điện lực sở hữu dự án nhà máy điện có quy mô công suất dưới 3MW đặt tại địa phương.
- Các hoạt động phân phối điện năng tại khu vực nông thôn.
- Dịch vụ bán lẻ điện năng tại khu vực nông thôn.
2. Mức thu lệ phí và Đơn vị tổ chức thu
- Mức thu lệ phí: Được ấn định cụ thể là 700.000 đồng/lần cấp (Bằng chữ: Bảy trăm nghìn đồng trên một lần cấp).
- Đơn vị tổ chức thu: Sở Công nghiệp thành phố Hải Phòng là cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thu khoản lệ phí này.
3. Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí
Nguồn thu từ lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực được phân bổ và quản lý chặt chẽ theo tỷ lệ và nguyên tắc sau:
- Tỷ lệ phân chia: Trích để lại 75% cho đơn vị tổ chức thu phí (Sở Công nghiệp) để phục vụ công tác chuyên môn; 25% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng Chương, loại, khoản, mục và tiểu mục quy định.
- Nguyên tắc quản lý phần tiền trích lại (75%):
- Đơn vị thu lệ phí phải lập dự toán thu, chi hàng năm theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Thực hiện quyết toán thu, chi từ nguồn để lại hàng năm cùng với quyết toán ngân sách, kèm theo báo cáo giải trình chi tiết.
- Mọi khoản thu phải sử dụng biên lai theo quy định của Nhà nước và các khoản chi phải đảm bảo đúng chế độ hiện hành.
- Trường hợp số tiền lệ phí được trích lại trong năm không sử dụng hết thì phải nộp toàn bộ phần dư vào ngân sách nhà nước theo quy định.
4. Quy định về lệ phí gia hạn và tổ chức thực hiện
- Lệ phí gia hạn giấy phép: Nội dung này chưa được áp dụng ngay do Sở Tài chính đã có Công văn số 1387/CV-TC ngày 31/8/2007 xin ý kiến Bộ Tài chính. Sau khi có ý kiến phản hồi từ Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân thành phố sẽ trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét và đưa ra quyết định chính thức.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Sở Công nghiệp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính để hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quyết định này. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Công nghiệp, Tài chính, cùng Thủ trưởng các cấp, các ngành, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1730/2007/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 14 tháng 09 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ.
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/08/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; và Nghị định số 24/2006/NĐ -CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Công văn số 203/TTHĐND-KTNS ngày 05/9/2007 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về việc phê duyệt Đề án lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực;
Xét Đề án thu và sử dụng lệ phí cấp, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn thành phố của Sở Công nghiệp, và Báo cáo thẩm định số 981/STC-TCDN ngày 22/6/2007 của Sở Tài chính về việc thẩm định Đề án thu và sử dụng lệ phí cấp, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn thành phố,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định việc thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn thành phố như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí:
Các tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân hoạt động điện lực trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong các lĩnh vực sau:
- Tư vấn đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35KV trở xuống, được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh tại thành phố Hải Phòng.
- Hoạt động kinh doanh sử dụng máy phát điện đối với các đơn vị điện lực có dự án nhà máy điện có qui mô công suất dưới 3MW đặt tại địa phương.
- Các hoạt động phân phối điện tại nông thôn.
- Dịch vụ bán lẻ điện nông thôn.
2. Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực là: 700.000đ/1lần cấp (bảy trăm nghìn đồng/ một lần cấp).
3. Đơn vị tổ chức thu phí:
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước là Sở Công nghiệp thực hiện việc tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực.
4. Quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực:
a) Tỷ lệ trích lại:
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí là 75%, nộp ngân sách 25%.
b) Quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực:
Số tiền lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực thu được sau khi nộp ngân sách nhà nước theo Chương, loại, khoản, mục, và tiểu mục của ngân sách nhà nước theo tỷ lệ đã quy định. Số trích để lại, đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm quản lý và sử dụng như sau:
- Lập dự toán thu, chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Hàng năm cùng với quyết toán ngân sách, đơn vị quyết toán thu và chi từ nguồn thu được để lại, kèm theo giải trình chi tiết. Các khoản thu phải có biên lai theo quy định, các khoản chi phải đảm bảo đúng chế độ nhà nước quy định.
- Số tiền lệ phí được trích lại nếu trong năm không sử dụng hết thì nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
5. Riêng đối với lệ phí gia hạn cấp giấy phép hoạt động điện lực, Sở Tài chính đã có Công văn số 1387/CV-TC ngày 31/8/2007 xin ý kiến của Bộ Tài chính. Khi Bộ Tài chính có ý kiến trả lời, Uỷ ban nhân dân thành phố sẽ trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Điều 2. Giao Sở Công nghiệp phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc thực hiện.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Công nghiệp, Tài chính; Thủ trưởng các cấp, các ngành, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 8 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003