Quyết định số 1738/QĐ-UBND năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phê duyệt danh mục vị trí việc làm cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Xây dựng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa bộ máy tổ chức, làm cơ sở cho việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người lao động theo đúng năng lực và vị trí công tác.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy định tại Quyết định:
- Danh mục vị trí việc làm tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Xây dựng
Quyết định phê duyệt cụ thể số lượng và cơ cấu vị trí việc làm đối với hai đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu bao gồm:
- Trung tâm Quản lý các Khu xử lý chất thải: Tổng cộng có 14 vị trí việc làm, được phân chia cụ thể theo các nhóm sau:
- Nhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, điều hành: Gồm có 04 vị trí.
- Nhóm vị trí việc làm hoạt động nghề nghiệp: Gồm có 02 vị trí.
- Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: Gồm có 08 vị trí.
- Trung tâm Quy hoạch xây dựng: Tổng cộng có 15 vị trí việc làm, được phân chia cụ thể theo các nhóm sau:
- Nhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, điều hành: Gồm có 04 vị trí.
- Nhóm vị trí việc làm hoạt động nghề nghiệp: Gồm có 04 vị trí.
- Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: Gồm có 07 vị trí.
- Trách nhiệm triển khai của Giám đốc Sở Xây dựng
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả, Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chủ trì hoàn thiện bản mô tả công việc chi tiết và khung năng lực xác định cho từng vị trí việc làm theo danh mục đã được phê duyệt. Hồ sơ hoàn thiện phải gửi về Sở Nội vụ để thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chính thức. Thời hạn hoàn thành toàn bộ công tác này là trước ngày 31/12/2018.
- Trực tiếp tổ chức, chỉ đạo việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng và quản lý đội ngũ viên chức, người lao động tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo đúng danh mục vị trí việc làm và hạng chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt.
- Kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung danh mục vị trí việc làm khi có sự thay đổi về quy định pháp luật của cơ quan cấp trên hoặc phát sinh nhu cầu thực tế trong quá trình hoạt động của các đơn vị.
- Trách nhiệm phối hợp và giám sát của Giám đốc Sở Nội vụ
Sở Nội vụ đóng vai trò là cơ quan đầu mối tham mưu và giám sát, cụ thể Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm:
- Chủ trì công tác thẩm định bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm do Sở Xây dựng xây dựng, sau đó hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.
- Thực hiện công tác theo dõi, kiểm tra, thanh tra và hướng dẫn việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Xây dựng, đảm bảo tuân thủ đúng vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tối thiểu đã được ban hành.
- Hiệu lực thi hành và các cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện
- Quyết định quy định rõ các chức danh và cơ quan có trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1738/QĐ-UBND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 02 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ XÂY DỰNG TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 10/10/2016 Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2016;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 130/TTr-SXD ngày 18/5/2018 về việc thẩm định, phê duyệt danh mục vị trí việc làm của Trung tâm Quản lý các Khu xử lý chất thải và Tờ trình số 100/TTr-SXD ngày 04/4/2018 về việc thẩm định, phê duyệt danh mục vị trí việc làm của Trung tâm Quy hoạch xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh tại Tờ trình số 272/TTr-SNV ngày 15/6/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh mục vị trí việc làm các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Xây dựng, cụ thể như sau:
1. Trung tâm Quản lý các Khu xử lý chất thải: 14 vị trí
- Nhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, điều hành: 04 vị trí;
- Nhóm vị trí việc làm hoạt động nghề nghiệp: 02 vị trí;
- Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 08 vị trí;
(Chi tiết tại Phụ lục số 1 kèm theo)
2. Trung tâm Quy hoạch xây dựng: 15 vị trí
- Nhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, điều hành: 04 vị trí;
- Nhóm vị trí việc làm hoạt động nghề nghiệp: 04 vị trí;
- Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 07 vị trí;
(Chi tiết tại Phụ lục số 2 kèm theo)
Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung sau:
1. Hoàn thiện bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm theo danh mục đã được ban hành tại
2. Tổ chức thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người lao động theo đúng vị trí việc làm, hạng chức danh nghề nghiệp đã được UBND tỉnh phê duyệt.
3. Báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét điều chỉnh danh mục vị trí việc làm khi có sự thay đổi về quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc thay đổi theo nhu cầu thực tế, nhằm đảm bảo thực hiện vị trí việc làm được kịp thời và hiệu quả.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì:
- Thẩm định bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức theo vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tối thiểu tương ứng đã được UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRUNG TÂM QUẢN LÝ CÁC KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI TRỰC THUỘC SỞ XÂY DỰNG
| STT | Mã vị trí việc làm | Tên vị trí việc làm | Chức danh nghề nghiệp tối thiểu | |
| Tên chức danh nghề nghiệp | Mã chức danh nghề nghiệp | |||
| I | Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành | 4 |
| |
| 1 | TTXLCT.LĐQL.01.SXD | Giám đốc | Chuyên viên hoặc Kỹ sư (Hạng III) | 01.003 hoặc V.05.02.07 |
| 2 | TTXLCT.LĐQL.02.SXD | Phó Giám đốc | Chuyên viên hoặc Kỹ sư (Hạng III) | 01.003 hoặc V.05.02.07 |
| 3 | TTXLCT.LĐQL.03.SXD | Trưởng phòng | Chuyên viên hoặc Kỹ sư (Hạng III) | 01.003 hoặc V.05.02.07 |
| 4 | TTXLCT.LĐQL.04.SXD | Phó Trưởng phòng | Chuyên viên hoặc Kỹ sư (Hạng III) | 01.003 hoặc V.05.02.07 |
| II | II. Nhóm hoạt động nghề nghiệp | 2 |
| |
| 5 | TTXLCT.HĐNN.01.SXD | Quản lý đầu tư | Chuyên viên hoặc Kỹ sư (Hạng III) | 01.003 hoặc V.05.02.07 |
| 6 | TTXLCT.HĐNN.02.SXD | Quản lý chất thải | Chuyên viên hoặc Kỹ sư (Hạng III) | 01.003 hoặc V.05.02.07 |
| III | III. Nhóm hỗ trợ, phục vụ | 8 |
| |
| 7 | TTXLCT.HTPV.01.SXD | Hành chính - Tổng hợp | Chuyên viên | 01.003 |
| 8 | TTXLCT.HTPV.02.SXD | Công nghệ thông tin | Kỹ thuật viên (Hạng IV) hoặc Quản trị viên hệ thống hạng IV | V.05.02.08 hoặc V.11.06.15 |
| 9 | TTXLCT.HTPV.03.SXD | Tài chính - Kế toán | Kế toán viên | 06.031 |
| 10 | TTXLCT.HTPV.04.SXD | Văn thư | Văn thư trung cấp | 02.008 |
| 11 | TTXLCT.HTPV.05.SXD | Thủ quỹ | Thủ quỹ cơ quan, đơn vị | 06.035 |
| 12 | TTXLCT.HTPV.06.SXD | Phục vụ | Nhân viên | 01.005 |
| 13 | TTXLCT.HTPV.07.SXD | Bảo vệ | Nhân viên | 01.005 |
| 14 | TTXLCT.HTPV.08.SXD | Lái xe | Nhân viên | 01.005 |
Ghi chú: Số lượng vị trí việc làm trong danh mục trên không phải là số lượng người làm việc được giao của các cơ quan, đơn vị; Mỗi vị trí việc làm không tương ứng với một người; Mỗi vị trí việc làm có thể bố trí nhiều người để thực hiện hoặc 01 người cũng có thể bố trí thực hiện nhiều vị trí việc làm trong cùng một cơ quan, tổ chức
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRUNG TÂM QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRỰC THUỘC SỞ XÂY DỰNG
| STT | Mã vị trí việc làm | Tên vị trí việc làm | Chức danh nghề nghiệp tối thiểu | |
| Tên chức danh nghề nghiệp | Mã chức danh nghề nghiệp | |||
| I | Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành | 4 |
| |
| 1 | TTQHXD.LĐQL.01.SXD | Giám đốc | Chuyên viên hoặc Kiến trúc sư hạng III hoặc Thẩm kế viên hạng III | 01.003 hoặc V.04.01.03 hoặc V.04.02.06 |
| 2 | TTQHXD.LĐQL.02.SXD | Phó Giám đốc | Chuyên viên hoặc Kiến trúc sư hạng III hoặc Thẩm kế viên hạng III | 01.003 hoặc V.04.01.03 hoặc V.04.02.06 |
| 3 | TTQHXD.LĐQL.03.SXD | Trưởng phòng | Chuyên viên hoặc Kiến trúc sư hạng III hoặc Thẩm kế viên hạng III | 01.003 hoặc V.04.01.03 hoặc V.04.02.06 |
| 4 | TTQHXD.LĐQL.04.SXD | Phó Trưởng phòng | Chuyên viên hoặc Kiến trúc sư hạng III hoặc Thẩm kế viên hạng III | 01.003 hoặc V.04.01.03 hoặc V.04.02.06 |
| II | Nhóm hoạt động nghề nghiệp | 4 |
| |
| 5 | TTQHXD.HĐNN.01.SXD | Tư vấn xây dựng | Kiến trúc sư hạng III hoặc Thẩm kế viên hạng III | V.04.01.03 hoặc V.04.02.06 |
| 6 | TTQHXD.HĐNN.02.SXD | Tư vấn khảo sát địa chất, địa hình, thủy văn | Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III hoặc Đo đạc bản đồ viên hạng III | V.06.02.05 hoặc V.06.06.17 |
| 7 | TTQHXD.HĐNN.03.SXD | Tư vấn thông tin quy hoạch | Kiến trúc sư hạng III hoặc Thẩm kế viên hạng IV | V.04.01.03 hoặc V.04.02.07 |
| 8 | TTQHXD.HĐNN.04.SXD | Họa viên | Kiến trúc sư hạng III hoặc Thẩm kế viên hạng IV | V.04.01.03 hoặc V.04.02.07 |
| III | Nhóm hỗ trợ, phục vụ | 7 |
| |
| 9 | TTQHXD.HTPV.01.SXD | Hành chính - Tổng hợp | Chuyên viên | 01.003 |
| 10 | TTQHXD.HTPV.02.SXD | Công nghệ thông tin | Quản trị viên hệ thống hạng IV | V.11.06.15 |
| 11 | TTQHXD.HTPV.03.SXD | Kế toán | Kế toán viên trung cấp | 06.032 |
| 12 | TTQHXD.HTPV.04.SXD | Văn thư -Thủ quỹ | Văn thư trung cấp | 02.008 |
| 13 | TTQHXD.HTPV.05.SXD | Phục vụ | Nhân viên | 01.005 |
| 14 | TTQHXD.HTPV.06.SXD | Bảo vệ | Nhân viên | 01.005 |
| 15 | TTQHXD.HTPV.07.SXD | Lái xe | Nhân viên | 01.005 |
Ghi chú: Số lượng vị trí việc làm trong danh mục trên không phải là số người làm việc được giao của các cơ quan, đơn vị; Mỗi vị trí việc làm không tương ứng với một người; Mỗi vị trí việc làm có thể bố trí nhiều người để thực hiện hoặc 01 người cùng có thể bố trí thực hiện nhiều vị trí việc làm trong cùng một cơ quan, tổ chức.
- 1 Nghị định 41/2012/NĐ-CP quy định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập
- 2 Thông tư 14/2012/TT-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 41/2012/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị quyết 89/NQ-CP phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2016
- 1 Quyết định 2776/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt danh mục vị trí việc làm đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện tại thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 2192/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt danh mục vị trí việc làm các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3 Quyết định 1537/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt danh mục vị trí việc làm Ban Quản lý Trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 4 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng; cấp trưởng, cấp phó phòng Quản lý đô thị và phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5 Quyết định 1795/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang
- 6 Quyết định 2470/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và số biên chế công chức của Sở Xây dựng giai đoạn 2022-2025 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 1 Nghị định 41/2012/NĐ-CP quy định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập
- 2 Thông tư 14/2012/TT-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 41/2012/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị quyết 89/NQ-CP phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2016
- 5 Quyết định 2776/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt danh mục vị trí việc làm đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện tại thành phố Hồ Chí Minh
- 6 Quyết định 2192/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt danh mục vị trí việc làm các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 7 Quyết định 1537/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt danh mục vị trí việc làm Ban Quản lý Trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 8 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng; cấp trưởng, cấp phó phòng Quản lý đô thị và phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9 Quyết định 1795/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang
- 10 Quyết định 2470/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và số biên chế công chức của Sở Xây dựng giai đoạn 2022-2025 do tỉnh Hưng Yên ban hành