Tóm tắt Quyết định thực hiện cơ chế một cửa tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh
Quyết định này quy định chi tiết về việc áp dụng cơ chế “một cửa” trong giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh. Mục tiêu của quyết định là chuẩn hóa quy trình, công khai minh bạch thời gian giải quyết và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan trong việc giải quyết hồ sơ cho tổ chức và công dân.
Phạm vi áp dụng cơ chế “một cửa” tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
Cơ chế “một cửa” được áp dụng đối với 03 lĩnh vực công việc chuyên môn cụ thể bao gồm:
- Thẩm định dự án đầu tư có nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Thẩm định kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu.
- Thẩm tra, trình cấp giấy chứng nhận đầu tư.
Quy trình nộp và tiếp nhận hồ sơ được phân loại rõ ràng:
- Đối với các công việc thuộc 03 lĩnh vực nêu trên: Tổ chức, công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Kế hoạch và Đầu tư để được giải quyết theo thẩm quyền. Bộ phận này chịu trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo đúng quy định pháp luật.
- Đối với các công việc không thuộc cơ chế “một cửa”: Nếu vẫn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư, tổ chức và công dân sẽ nộp hồ sơ trực tiếp cho cán bộ, công chức hoặc phòng chuyên môn có liên quan để giải quyết theo quy trình thông thường.
Quy định chi tiết về thời gian giải quyết thủ tục hành chính
Thời gian giải quyết các thủ tục theo cơ chế “một cửa” được tính theo ngày làm việc thực tế, không tính các ngày nghỉ lễ, tết, thứ Bảy và Chủ nhật theo quy định của pháp luật. Thời gian bắt đầu tính từ ngày “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” nhận đủ hồ sơ hợp lệ và cấp giấy biên nhận hồ sơ. Thời hạn tối đa cho từng trường hợp cụ thể như sau:
1. Thẩm định dự án đầu tư có nguồn vốn ngân sách nhà nước:
- Dự án nhóm B: Thời gian giải quyết tối đa không quá 12 ngày.
- Dự án nhóm C: Thời gian giải quyết tối đa không quá 10 ngày.
- Bổ sung, điều chỉnh dự án: Thời gian giải quyết tối đa không quá 10 ngày.
- Bổ sung, điều chỉnh gói thầu: Thời gian giải quyết tối đa không quá 08 ngày.
2. Thẩm định kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu:
- Thẩm định kế hoạch đấu thầu: Thời gian giải quyết tối đa không quá 07 ngày.
- Thẩm định kết quả đấu thầu: Thời gian giải quyết tối đa không quá 10 ngày.
3. Thẩm tra, trình cấp giấy chứng nhận đầu tư:
- Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Thời gian giải quyết tối đa không quá 05 ngày.
- Thẩm tra, trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Thời gian giải quyết tối đa không quá 10 ngày.
Quy định về phí, lệ phí và nghĩa vụ của tổ chức, công dân
- Phí và lệ phí: Việc thu các khoản phí và lệ phí liên quan đến thủ tục hành chính được thực hiện nghiêm túc theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
- Nghĩa vụ của tổ chức, công dân: Mọi tổ chức, cá nhân khi đến liên hệ công tác và giải quyết thủ tục theo cơ chế “một cửa” tại Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định tại văn bản này cũng như các quy định pháp luật khác có liên quan.
Trách nhiệm của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư
Để đảm bảo cơ chế “một cửa” hoạt động hiệu quả và đúng pháp luật, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Bố trí cán bộ, công chức có đủ năng lực, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ phù hợp để làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
- Ban hành quy chế làm việc cụ thể, quy định rõ quy trình tiếp nhận, chuyển giao, xử lý, trình ký và bàn giao lại hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cơ quan phối hợp và của cán bộ trực tiếp làm việc tại bộ phận một cửa.
- Thực hiện niêm yết công khai, rõ ràng các quy định, thủ tục hành chính, các loại giấy tờ, hồ sơ mẫu, mức thu phí, lệ phí và thời hạn giải quyết đối với từng loại công việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
- Tổ chức các lớp tập huấn về nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng giao tiếp, ứng xử với tổ chức, cá nhân cho đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận một cửa.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền để người dân và doanh nghiệp hiểu rõ về hoạt động của cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan liên quan.
Công tác phối hợp, kiểm tra và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm của Sở Nội vụ: Sở Nội vụ đóng vai trò chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện cơ chế “một cửa” tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; định kỳ tổng hợp tình hình báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm báo cáo kịp thời để Sở Nội vụ hướng dẫn giải quyết hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 100/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 6 năm 2004 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc áp dụng cơ chế một cửa tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 174/2008/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 24 tháng 12 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BẮC NINH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ vào Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ vào Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông” tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thực hiện áp dụng cơ chế “một cửa” tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh trên các lĩnh vực công việc: “Thẩm định dự án đầu tư có nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thẩm định kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu; Thẩm tra, trình cấp giấy chứng nhận đầu tư; cụ thể như sau:
1. Tổ chức, công dân có yêu cầu được giải quyết những công việc thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 của văn bản này, nộp hồ sơ trực tiếp cho “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh để được giải quyết theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn, nhận hồ sơ, trả kết quả theo quy định của pháp luật.
2. Những hồ sơ của tổ chức, công dân không thuộc lĩnh vực công việc thực hiện theo cơ chế “một cửa” quy định tại Điều 1 của văn bản này, nhưng thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư thì tổ chức, công dân nộp hồ sơ trực tiếp cho cán bộ, công chức hoặc phòng chuyên môn có liên quan của Sở Kế hoạch và Đầu tư để giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Thời gian giải quyết đối với các lĩnh vực công việc thực hiện áp dụng theo cơ chế “một cửa” theo quy định tại Điều 1 của văn bản này chỉ tính những ngày làm việc, không tính những ngày được nghỉ theo quy định của pháp luật (gồm các ngày lễ, ngày tết và ngày thứ bẩy và chủ nhật). Thời gian giải quyết được tính từ ngày “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” nhận hồ sơ hợp lệ và viết giấy biên nhận hồ sơ đối với tổ chức, công dân, cụ thể như sau:
1. Thời gian thẩm định dự án đầu tư có nguồn vốn ngân sách nhà nước:
- Đối với dự án nhóm B, tối đa không quá 12 ngày;
- Đối với dự án nhóm C, tối đa không quá 10 ngày;
- Đối với việc bổ sung, điều chỉnh dự án, tối đa không quá 10 ngày;
- Đối với việc bổ sung, điều chỉnh gói thầu, tối đa không quá 8 ngày.
2. Thời gian thẩm định kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu:
- Thẩm định kế hoạch đấu thầu, tối đa không quá 7 ngày;
- Thẩm định kết quả đấu thầu, tối đa không quá 10 ngày.
3. Thời gian thẩm tra, trình cấp giấy chứng nhận đầu tư:
- Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư, tối đa không quá 5 ngày;
- Thẩm tra, trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư, tối đa không quá 10 ngày.
Điều 3. Phí và lệ phí
Việc thu phí và lệ phí được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 4. Mọi tổ chức, công dân khi đến liên hệ giải quyết những công việc thực hiện theo cơ chế “một cửa” tại Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh những quy định tại văn bản này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
1. Bố trí cán bộ, công chức đúng chuyên môn, nghiệp vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
2. Căn cứ vào các quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương, ban hành qui chế quy định quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại “bộ phận tiếp nhận và trả kết quả”; trách nhiệm của các bộ phận, cơ quan liên quan trong thực hiện cơ chế “một cửa”; trách nhiệm của cán bộ, công chức làm việc ở “bộ phận tiếp nhận và trả kết quả”.
3. Niêm yết công khai các quy định, thủ tục hành chính, giấy tờ, hồ sơ, mức thu phí, lệ phí và thời gian giải quyết các loại công việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
4. Tập huấn về nghiệp vụ và cách giao tiếp với tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết công việc đối với đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
5. Thông tin, tuyên truyền để tổ chức, cá nhân biết về hoạt động của cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan liên quan.
Điều 6. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai, tổ chức thực hiện cơ chế “một cửa” theo quy định tại quyết định này và quy định của pháp luật, đạt kết quả cao; tổng hợp tình hình, định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm kịp thời báo cáo Sở Nội vụ để xem xét, giải quyết, hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế Quyết định số 100/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 6 năm 2004 về việc áp dụng cơ chế một cửa đối với các lĩnh vực công việc ở Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 8. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UBND TỈNH |
- 1 Quyết định 140/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh, thuế, con dấu cho doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 2 Quyết định 33/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, liên thông trong lĩnh vực thẩm định dự án, đăng ký kinh doanh và hợp tác đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 3 Quyết định 19/2009/QĐ-UBND về Quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thông của tỉnh trong hoạt động đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành
- 4 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 5 Quyết định 551/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án xây dựng Một cửa hiện đại tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh
- 1 Quyết định 93/2007/QĐ-TTg Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 140/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh, thuế, con dấu cho doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 4 Quyết định 33/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, liên thông trong lĩnh vực thẩm định dự án, đăng ký kinh doanh và hợp tác đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 5 Quyết định 19/2009/QĐ-UBND về Quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thông của tỉnh trong hoạt động đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành