Giới thiệu chung về Quyết định 1747/QĐ-UBND năm 2024
Quyết định số 1747/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng tại Quyết định số 2049/QĐ-UBND ngày 17/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc phê duyệt vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đánh dấu sự thay đổi lớn trong công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất, chuyển từ việc chỉ quy định "vùng hạn chế" sang thiết lập hệ thống "vùng cấm và vùng hạn chế" nhằm bảo vệ tối đa nguồn tài nguyên nước và phòng ngừa các sự cố sụt lún đất nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Sửa đổi thuật ngữ và bổ sung phạm vi điều chỉnh
Quyết định thực hiện thay đổi căn bản về mặt thuật ngữ pháp lý và phạm vi áp dụng như sau:
- Thay đổi cụm từ “vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sơn La” thành “vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sơn La”.
- Bổ sung danh mục, diện tích khu vực sụt, lún bản Xum, bản Lo, huyện Mai Sơn vào Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Chi tiết danh mục vùng cấm khai thác nước dưới đất
Theo quy định mới, tỉnh Sơn La phê duyệt 05 vùng cấm khai thác nước dưới đất với tổng diện tích là 0,0055 ha. Đây là những khu vực có nguy cơ sụt lún cực kỳ nguy hiểm, bao gồm:
- Khu vực điểm sụt, lún phía nam xã Bắc Phong, huyện Phù Yên (ký hiệu SL1): Diện tích cấm khai thác là 0,0023 ha.
- Khu vực điểm sụt, lún UBND huyện Vân Hồ, bản Suối Lìn, xã Vân Hồ, huyện Vân Hồ (ký hiệu SL2): Diện tích cấm khai thác là 0,0014 ha.
- Khu vực điểm sụt, lún bản Lo, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn (ký hiệu SL3): Diện tích cấm khai thác là 0,001 ha.
- Khu vực điểm sụt, lún số 1 bản Xum, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn (ký hiệu SL4): Diện tích cấm khai thác là 0,00049 ha.
- Khu vực điểm sụt, lún số 2 bản Xum, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn (ký hiệu SL5): Diện tích cấm khai thác là 0,000314 ha.
Chi tiết danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
Bên cạnh vùng cấm, quyết định cũng phê duyệt 04 vùng hạn chế khai thác nước dưới đất (thuộc nhóm vùng hạn chế 1) với tổng diện tích lên tới 316,256 ha. Các vùng này là vùng đệm xung quanh các điểm sụt lún nhằm ngăn ngừa sự lan rộng của sự cố:
- Khu vực có nguy cơ sụt, lún liền kề 500 m quanh hố sụt, lún xã Bắc Phong, huyện Phù Yên (SL1): Diện tích hạn chế khai thác là 72,046 ha.
- Khu vực có nguy cơ sụt, lún liền kề 500 m quanh hố sụt, lún UBND huyện Vân Hồ, bản Suối Lìn, xã Vân Hồ, huyện Vân Hồ (SL2): Diện tích hạn chế khai thác là 66,177 ha.
- Khu vực có nguy cơ sụt, lún liền kề 500 m quanh hố sụt, lún bản Lo, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn (SL3): Diện tích hạn chế khai thác là 82,36 ha.
- Khu vực có nguy cơ sụt, lún liền kề 500 m quanh hố sụt, lún bản Xum, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn (SL4 và SL5): Diện tích hạn chế khai thác là 95,67 ha.
Biện pháp quản lý, xử lý đối với từng phân vùng
Quyết định quy định rõ ràng các biện pháp kỹ thuật và pháp lý áp dụng cho từng phân vùng cụ thể:
- Đối với vùng cấm khai thác nước dưới đất: Áp dụng các biện pháp cấm theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ.
- Đối với vùng hạn chế khai thác nước dưới đất: Áp dụng các biện pháp hạn chế đối với vùng hạn chế 1 theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 4 Điều 36 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ.
- Các nội dung khác: Những nội dung không được sửa đổi, bổ sung tại quyết định này sẽ tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 2049/QĐ-UBND ngày 17/9/2020, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La:
- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan tiếp tục rà soát, đề xuất các nội dung liên quan đến vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
- Sau khi nhận được kết quả điều tra, khảo sát và đánh giá cụ thể về khu vực sụt lún đất tại bản Nong Sơn, Cao Sơn, xã Chiềng Sung, huyện Mai Sơn, phải khẩn trương hoàn thiện hồ sơ để trình UBND tỉnh cập nhật, bổ sung kịp thời vào Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác của số liệu, quy trình xây dựng và trình phê duyệt quyết định sửa đổi này.
- Chịu trách nhiệm toàn diện đối với các kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chủ động thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và báo cáo kịp thời cho UBND tỉnh nếu phát hiện sai phạm.
- Ủy ban nhân dân các huyện Mai Sơn, Phù Yên, Vân Hồ: Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn trong vùng cấm và các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn quản lý theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 1747/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1747/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 23 tháng 8 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27/11/2023;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 2049/QĐ-UBND ngày 17/9/2020 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sơn La; Quyết định số 1445/QĐ-UBND ngày 22/7/2024 của UBND tỉnh Sơn La ban hành về việc Công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai để ứng phó sụt lún đất tại bản Nong Sơn, Cao Sơn xã Chiềng Sung, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 544/TTr-STNMT ngày 12/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sửa đổi cụm từ “vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sơn La” thành “vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sơn La”.
2. Bổ sung danh mục, diện tích khu vực sụt, lún bản Xum, bản Lo, huyện Mai Sơn vào Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.
3. Sửa đổi Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phê duyệt Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sơn La với 05 vùng cấm khai thác nước dưới đất có tổng diện tích là 0,0055ha và 04 vùng hạn chế khai thác nước dưới đất có tổng diện tích là 316,256ha, cụ thể:
1. Vùng cấm khai thác nước dưới đất: Tổng diện tích 0,0055ha, trong đó:
- Khu vực điểm sụt, lún phía nam xã Bắc Phong, huyện Phù Yên (ký hiệu SL1) với diện tích 0,0023ha.
- Khu vực điểm sụt, lún UBND huyện Vân Hồ, bản Suối Lìn, xã Vân Hồ, huyện Vân Hồ (ký hiệu SL2) với diện tích 0,0014ha.
- Khu vực điểm sụt, lún bản Lo, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn (ký hiệu SL3) với diện tích 0,001 ha.
- Khu vực điểm sụt, lún số 1 bản Xum, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn (ký hiệu SL4) với diện tích 0,00049ha.
- Khu vực điểm sụt, lún số 2 bản Xum, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn (ký hiệu SL5) với diện tích 0,000314ha.
2. Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất: 04 vùng hạn chế 1 với tổng diện tích 316,256ha, trong đó:
- Khu vực có nguy cơ sụt, lún liền kề 500 m quanh hố sụt, lún xã Bắc Phong, huyện Phù Yên (SL1) với diện tích 72,046ha.
- Khu vực có nguy cơ sụt, lún liền kề 500 m quanh hố sụt, lún UBND huyện Vân Hồ, bản Suối Lìn, xã Vân Hồ, huyện Vân Hồ (SL2) với diện tích 66,177ha.
- Khu vực có nguy cơ sụt, lún liền kề 500 m quanh hố sụt, lún bản Lo, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn (SL3) với diện tích 82,36ha.
- Khu vực có nguy cơ sụt, lún liền kề 500 m quanh hố sụt, lún bản Xum, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn (SL4 và SL5) với diện tích 95,67ha.
(Chi tiết Danh mục các vùng cấm, vùng hạn chế tại Phụ lục kèm theo)"
4. Sửa đổi Điều 2 nhu sau:
“Điều 2. Biện pháp cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất đối với từng khu vực
1. Đối với vùng cấm khai thác nước dưới đất: Áp dụng các biện pháp cấm theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ.
2. Đối với vùng hạn chế khai thác nước dưới đất: Áp dụng các biện pháp hạn chế đối với vùng hạn chế 1 theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 4 Điều 36 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ.”
5. Các nội dung khác không sửa đổi, bổ sung trong Quyết định số 2049/QĐ-UBND ngày 17/9/2020 của UBND tỉnh Sơn La được thực hiện theo quy định của Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan tiếp tục rà soát, đề xuất các nội dung liên quan đến vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quy định.
b) Sau khi có kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá khu vực sụt lún đất tại bản Nong Sơn, Cao Sơn, xã Chiềng Sung, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thì khẩn trương hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh cập nhật, bổ sung vào Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quy định.
c) Chịu trách nhiệm toàn diện về số liệu, quy trình trình phê duyệt quyết định sửa đổi, bổ sung một số nội dung vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sơn La tại Quyết định này; chịu trách nhiệm toàn diện về các kết luận của các cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan pháp luật của Nhà nước; đồng thời chủ động chỉ đạo thanh tra, kiểm tra, nếu phát hiện có sai phạm thì kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét quyết định.
2. UBND các huyện Mai Sơn, Phù Yên, Vân Hồ thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn trong vùng cấm, biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất theo đúng quy định của pháp luật.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC VÙNG CẤM KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số 1747/QĐ-UBND ngày 23/8/2024 của UBND tỉnh Sơn La)
| STT | Ký hiệu | Khu vực hạn chế | Tọa độ (Hệ tọa độ VN2000, Kinh tuyến trục 104°, múi chiếu 3°) | Phạm vi hành chính | Tầng chứa nước áp dụng biện pháp cấm | Ghi chú | |
| X | Y | ||||||
| 1 | SL1 (*) | Điểm sụt lún phía nam xã Bắc Phong, huyện Phù Yên | 2329444 | 566466 | Xã Bắc Phong, huyện Phù Yên | Tất cả các tầng chứa nước |
|
| 2 | SL2 (*) | Điểm sụt lún UBND huyện Vân Hồ, bản Suối Lìn, xã Vân Hồ, huyện Vân Hồ | 2301975 | 581364 | UBND huyện Vân Hồ, bản Suối Lìn, xã Vân Hồ, huyện Vân Hồ | Tất cả các tầng chứa nước |
|
| 3 | SL3 | Điểm sụt, lún bản Lo, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn | 2348080 | 500999 | Bản Lo, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn | Tất cả các tầng chứa nước | Bổ sung |
| 4 | SL4 | Điểm sụt, lún số 1 bản Xum, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn | 2348668 | 499687 | Bản Xum, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn | Tất cả các tầng chứa nước | Bổ sung |
| 5 | SL5 | Điểm sụt, lún số 2 bản Xum, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn | 2348503 | 499611 | Bản Xum, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn | Tất cả các tầng chứa nước | Bổ sung |
(*) Tên gọi lấy theo Quyết định số 2049/QĐ-UBND ngày 17/9/2020 của UBND tỉnh Sơn La
DANH MỤC VÙNG HẠN CHẾ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số 1747/QĐ-UBND ngày 23/8/2024 của UBND tỉnh Sơn La)
| STT | Ký hiệu | Khu vực hạn chế | Diện tích (ha) | Phạm vi hành chính | Tầng chứa nước áp dụng biện pháp hạn chế | Ghi chú |
| 1 | VHC1 | Khu vực liền kề 500 m quanh điểm sụt lún xã Bắc Phong, huyện Phù Yên | 72,046 | Xã Bắc Phong, huyện Phù Yên | Tất cả các tầng chứa nước |
|
| 2 | VHC1 | Khu vực liền kề 500 m quanh điểm sụt lún tại UBND huyện Vân Hồ, bản Suối Lìn, xã Vân Hồ, huyện Vân Hồ | 66,177 | UBND huyện Vân Hồ, bản Suối Lìn, xã Vân Hồ, huyện Vân Hồ | Tất cả các tầng chứa nước |
|
| 3 | VHC1 | Khu vực liền kề 500 m quanh điểm sụt, lún bản Lo (SL3), xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn | 82,36 | Bản Lo, bản Hản, bản Đúc, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn | Tất cả các tầng chứa nước | Bổ sung |
| 4 | VHC1 | Khu vực liền kề 500 m quanh điểm sụt, lún bản Xum (SL4 và SL5), xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn | 95,67 | Bản Xum, bản Co Mị, bản Noong Nái, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn | Tất cả các tầng chứa nước | Bổ sung |
(**) Tên gọi thay đổi so với Quyết định số 2049/QĐ-UBND ngày 17/9/2020 của UBND tỉnh Sơn La để phù hợp với Vùng cấm khai thác nước dưới đất tương ứng./.
- 1 Quyết định 1189/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi Quyết định 3334/QĐ-UBND về phê duyệt Danh mục và Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Tiền Giang
- 2 Quyết định 1731/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi Quyết định 3524/QĐ-UBND phê duyệt Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3 Quyết định 3225/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt danh mục, bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Quyết định 1189/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi Quyết định 3334/QĐ-UBND về phê duyệt Danh mục và Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Tiền Giang
- 2 Quyết định 1731/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi Quyết định 3524/QĐ-UBND phê duyệt Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3 Quyết định 3225/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt danh mục, bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Quyết định 1189/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi Quyết định 3334/QĐ-UBND về phê duyệt Danh mục và Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Tiền Giang
- 2 Quyết định 1731/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi Quyết định 3524/QĐ-UBND phê duyệt Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3 Quyết định 3225/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt danh mục, bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh