Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1749/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt Kế hoạch Khuyến nông tỉnh năm 2023 nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất và thu nhập cho người nông dân trên địa bàn tỉnh.

- Thông tin chung về Kế hoạch Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi năm 2023
  • Tên kế hoạch: Kế hoạch Khuyến nông tỉnh năm 2023.
  • Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi.
  • Cơ quan thực hiện: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi.
  • Địa điểm thực hiện: Triển khai tại 13 huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh Quảng Ngãi.
  • Thời gian thực hiện: Trong năm 2023.
  • Cơ quan phối hợp: Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông trên địa bàn.
- Chi tiết các mô hình trình diễn kỹ thuật nông nghiệp năm 2023

Kế hoạch đề ra danh mục các mô hình trình diễn kỹ thuật cụ thể trên nhiều lĩnh vực sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp:

  • Ngành trồng trọt:
    • Áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lúa tại khu vực miền núi: Quy mô 5 ha, thực hiện tại các huyện miền núi.
    • Sản xuất giống lúa chất lượng liên kết tiêu thụ sản phẩm: Quy mô 10 ha, thực hiện tại các huyện đồng bằng.
    • Trồng giống mỳ (sắn) kháng bệnh khảm lá: Quy mô 5 ha, thực hiện tại các huyện miền núi.
    • Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất sản xuất lúa thiếu nước sang trồng ngô sinh khối: Quy mô 10 ha, thực hiện tại vùng đồng bằng.
    • Trồng cây thảo dược Đinh Lăng: Quy mô 1.000 m2, thực hiện tại huyện Lý Sơn.
  • Ngành chăn nuôi:
    • Chăn nuôi gà thả vườn theo quy trình VietGAHP gắn với tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị: Quy mô 6.000 con, thực hiện tại vùng đồng bằng.
  • Ngành lâm sinh:
    • Mô hình cải tạo vườn rừng theo hướng chuyên canh: Quy mô 20 ha, thực hiện tại các huyện miền núi.
  • Ngành nghề nông thôn:
    • Cơ giới hóa khâu làm đất bằng máy xới đất mini: Quy mô 4 máy, thực hiện tại các huyện miền núi.
    • Trang bị máy cuốn rơm rạ: Quy mô 4 máy, thực hiện tại các huyện đồng bằng.
  • Ngành thủy sản:
    • Nuôi cá thát lát cườm thương phẩm trong ao: Quy mô 450 m2, thực hiện tại các huyện miền núi.
    • Nuôi cá chình thương phẩm trong bể xi măng bằng nguồn giống đã qua ương: Quy mô 60 m2, thực hiện tại các huyện đồng bằng.
    • Nuôi cá mú trân châu thương phẩm trong ao: Quy mô 2.300 m2, thực hiện tại các xã ven biển và hải đảo.
    • Nuôi cá bớp thương phẩm bằng lồng nhựa HDPE: Quy mô 800 m3, thực hiện tại các xã ven biển và hải đảo.
- Hoạt động đào tạo, tập huấn, thông tin và tuyên truyền

Bên cạnh các mô hình trình diễn, kế hoạch chú trọng công tác nâng cao năng lực và truyền thông:

  • Bản tin thông tin nông nghiệp và PTNT: Xuất bản và phát hành 4.000 tập trong và ngoài tỉnh.
  • Tập huấn kỹ thuật: Tổ chức 2 lớp tập huấn tại thành phố Quảng Ngãi.
  • Hệ thống thông tin: Duy trì vận hành 1 điểm hệ thống thông tin quản lý các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến lâm tại Trung tâm Khuyến nông tỉnh.
  • Học tập kinh nghiệm: Tổ chức 1 lần đi học tập kinh nghiệm thực tế ngoài tỉnh.
  • Lịch khuyến nông: Phát hành 1.700 tập đến các địa phương trong tỉnh.
  • Hội thảo chuyên đề: Tổ chức 11 cuộc hội thảo tại tỉnh Quảng Ngãi để chia sẻ, đánh giá hiệu quả các mô hình.
- Cơ cấu nguồn vốn và phương thức đầu tư

Kế hoạch xác định rõ tổng mức đầu tư và cơ chế tài chính hỗ trợ người dân:

  • Tổng kinh phí thực hiện: 7.029.732.000 đồng (Bảy tỷ không trăm hai mươi chín triệu bảy trăm ba mươi hai nghìn đồng).
  • Cơ cấu nguồn vốn:
    • Nguồn ngân sách nhà nước cấp năm 2023: 3.525.416.000 đồng.
    • Nguồn vốn do người dân tự đối ứng: 3.504.316.000 đồng.
  • Phương thức đầu tư và hỗ trợ:
    • Vốn ngân sách tỉnh: Thực hiện đầu tư hỗ trợ không thu hồi đối với các khoản chi phí về giống, một phần vật tư thiết yếu, chi phí triển khai, thông tin tuyên truyền, đào tạo, tham quan và hội thảo.
    • Vốn đối ứng của người dân: Người dân tham gia mô hình đóng góp bằng tiền mặt, hiện vật hoặc công lao động để hoàn thiện mô hình và được hưởng toàn bộ sản phẩm thu hoạch từ mô hình đó.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

Để đảm bảo kế hoạch được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
    • Chỉ đạo, kiểm tra Trung tâm Khuyến nông tỉnh phân bổ và tổ chức thực hiện kế hoạch đảm bảo chất lượng, số lượng và phù hợp với thực tế địa phương.
    • Kiểm soát chất lượng giống, vật tư kỹ thuật đưa vào mô hình phải nằm trong danh mục được phép sản xuất và đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, thủ tục pháp lý.
    • Thực hiện tạm ứng kinh phí, cấp phát vật tư và hướng dẫn thủ tục thanh quyết toán tinh gọn, đúng quy định pháp luật.
    • Được quyền chủ động điều chỉnh nội dung, quy mô, địa điểm hoặc kinh phí giữa các mô hình để phù hợp với thực tế nhưng không được vượt tổng định mức chi và tổng kinh phí đã phê duyệt, đồng thời phải báo cáo UBND tỉnh.
  • Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm theo dõi, cấp phát kinh phí theo tiến độ sử dụng vốn dựa trên kế hoạch đã được phê duyệt.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp cấp huyện phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Khuyến nông tỉnh để hoàn thành các mô hình trên địa bàn quản lý.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
  • Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Khuyến nông tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1749/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 15 tháng 12 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KHUYẾN NÔNG TỈNH NĂM 2023

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông;

Căn cứ Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ trưởng Bộ tài chính về quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông;

Căn cứ Quyết định số 1360/QĐ-BNN-KHCN ngày 24/4/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông Trung ương giai đoạn 2020 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 726/QĐ-BNN-KN ngày 24/02/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành các định mức kinh tế, kỹ thuật khuyến nông Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Ban hành Quy định nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ Quyết định số 482/QĐ-UBND ngày 02/4/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông năm 2021-2023;

Căn cứ Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 01/10/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4488/TTr-SNNPTNT ngày 07/12/2022; ý kiến của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 4120/STC-HCSN&DN ngày 14/10/2022 và Công văn số 4801/STC-HCSN&DN ngày 06/12/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Khuyến nông tỉnh năm 2023, với những nội dung sau:

1. Tên kế hoạch: Kế hoạch Khuyến nông tỉnh năm 2023.

2. Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi.

3. Cơ quan thực hiện: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi.

4. Địa điểm, thời gian thực hiện:

a) Địa điểm: 13 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.

b) Thời gian: Năm 2023.

5. Cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện:

a) Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp các huyện, thị xã, thành phố.

b) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

6. Nội dung, quy mô và địa điểm thực hiện

TT

Danh mục mô hình

ĐVT

Quy mô

Địa điểm

A

Mô hình trình diễn kỹ thuật

 

 

 

I

Ngành trồng trọt

 

 

 

1

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lúa (miền núi)

ha

5

Huyện miền núi

2

Sản xuất giống lúa chất lượng liên kết tiêu thụ sản phẩm

ha

10

Huyện đồng bằng

3

Trồng giống mỳ kháng bệnh khảm lá

ha

5

Huyện miền núi

4

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất sản xuất lúa thiếu nước (ngô sinh khối)

ha

10

Vùng đồng bằng

5

Trồng cây thảo dược Đinh Lăng

m2

1.000

Huyện Lý Sơn

II

Ngành chăn nuôi

 

 

 

1

Chăn nuôi gà thả vườn theo quy trình VietGAHP gắn với tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị

con

6.000

Vùng đồng bằng

III

Ngành lâm sinh

 

 

 

1

Mô hình cải tạo vườn rừng theo hướng chuyên canh

ha

20

Huyện Miền núi

IV

Ngành nghề nông thôn

 

 

 

1

Cơ giới hóa khâu làm đất (máy xới đất mini)

Máy

4

Huyện Miền núi

2

Máy cuốn rơm rạ

Máy

4

Huyện đồng bằng

V

Ngành thủy sản

 

 

 

1

Nuôi cá thát lát cườm thương phẩm trong ao

m2

450

Huyện miền núi

2

Nuôi cá chình thương phẩm trong bể xi măng bằng nguồn giống đã qua ương

m2

60

Huyện đồng bằng

3

Nuôi cá mú trân châu thương phẩm trong ao

m2

2.300

Xã ven biển và hải đảo

4

Nuôi cá bớp thương phẩm bằng lồng nhựa HDPE

m3

800

Xã ven biển và hải đảo

B

Đào tạo, tham quan, thông tin...

 

 

 

1

Bản tin thông tin nông nghiệp và PTNT

Tập

4.000

Phát hành trong tỉnh và ngoài tỉnh

2

Tập huấn

Lớp

2

Tại TP Quảng Ngãi

3

Duy trì vận hành hệ thống thông tin quản lý các chương trình dự án khuyến nông khuyến lâm

Điểm

01

Tại Trung tâm

4

Học tập kinh nghiệm ngoài tỉnh

Lần

01

Ngoài tỉnh

5

Lịch khuyến nông

Tập

1.700

Phát hành đến các địa phương

6

Hội thảo

Hội thảo

11

Tại Quảng Ngãi

7. Vốn và nguồn vốn:

a) Tổng vốn: 7.029.732.000 đồng

b) Nguồn vốn đầu tư: 7.029.732.000 đồng

Trong đó:

- Ngân sách cấp năm 2023: 3.525.416.000 đồng

- Vốn dân: 3.504.316.000 đồng

8. Phương thức đầu tư

a) Vốn ngân sách tỉnh: Đầu tư hỗ trợ không thu hồi (giống, các chi phí triển khai, thông tin tuyên truyền và một phần vật tư thiết yếu) để xây dựng mô hình và đào tạo, tham quan, thông tin....

b) Vốn dân đầu tư: Nông dân đóng góp thêm bằng tiền mặt, hiện vật, công lao động để thực hiện mô hình và hưởng lợi từ sản phẩm làm ra.

9. Tổ chức thực hiện

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra Trung tâm Khuyến nông tỉnh:

- Căn cứ Kế hoạch Khuyến nông tỉnh năm 2023 được phê duyệt và nhu cầu thực tiễn sản xuất của địa phương để phân bổ, tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả cao nhất cả về số lượng và chất lượng.

- Giống, vật tư kỹ thuật phục vụ cho mô hình phải có trong danh mục được phép sản xuất; đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định và làm đầy đủ các thủ tục cần thiết khác có liên quan trong quá trình triển khai mô hình.

- Tạm ứng kinh phí, cấp phát vật tư và hướng dẫn đầy đủ thủ tục thanh quyết toán (theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, đúng quy định hiện hành của Nhà nước) cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện mô hình đúng tiến độ theo kế hoạch được phê duyệt.

b) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có sự thay đổi về nội dung kế hoạch (quy mô, địa điểm, tăng giảm kinh phí thực hiện từng mô hình) cho phù hợp với thực tế ở các địa phương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phép điều chỉnh nội dung và kinh phí thực hiện giữa các mô hình nhưng phải đảm bảo không vượt định mức chi, kinh phí đã được phê duyệt; đồng thời báo cáo UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.

c) Sở Tài chính: Trên cơ sở nguồn kinh phí ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến nông năm 2023, theo dõi cấp phát kinh phí theo tiến độ sử dụng vốn theo Kế hoạch Khuyến nông tỉnh năm 2023 được phê duyệt.

d) Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm chỉ đạo các Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi triển khai hoàn thành các mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Khuyến nông tỉnh và Thủ trưởng các ngành cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, KTTH, CB-TH;
- Lưu: VT, KTNph477.

CHỦ TỊCH




Đặng Văn Minh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1749/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi năm 2023

Số hiệu: 1749/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/12/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Đặng Văn Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/12/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1749/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký