Quyết định số 175/2000/QĐ-TTg được ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ nhằm điều chỉnh mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trong năm 2000.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với hoạt động cho vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Các đối tượng chịu sự tác động và có trách nhiệm thi hành bao gồm Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Quỹ hỗ trợ phát triển, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia thụ hưởng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
- Điều chỉnh giảm mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển
- Quyết định chính thức cho phép điều chỉnh giảm mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước từ mức 9%/năm xuống còn 7%/năm.
- Việc điều chỉnh lãi suất này được thực hiện căn cứ theo các quy định pháp lý tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan liên quan
- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm phối hợp quản lý, giám sát việc thực hiện mức lãi suất mới theo đúng quy định pháp luật.
- Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng Giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc triển khai áp dụng mức lãi suất 7%/năm vào thực tế hoạt động nghiệp vụ cho vay của Quỹ.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 175/2000/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 175/2000/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 175/QĐ-TTG NGÀY 2 THÁNG 3 NĂM 2000 VỀ VIỆC LÃI SUẤT CHO VAY TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC NĂM 2000
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
Theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển tại Văn bản số 01 HĐQL/KHNV ngày 05 tháng 01 năm 2000, ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 362 BKH/TH ngày 19 tháng 01 năm 2000, của Bộ Tài chính tại Văn bản số 513 TC/TCNH ngày 14 tháng 02 năm 2000, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Văn bản số 82/CV-NHNN1 ngày 24 tháng 01 năm 2000.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép điều chỉnh mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ, từ 9%/năm xuống 7%/năm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3: Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng Giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1 Quyết định 41/2005/QĐ-BTC về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Nghị định 106/2004/NĐ-CP về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- 3 Quyết định 44/2004/QĐ-BTC về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 63/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2004/NĐ-CP về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 108/2014/TT-BTC quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 41/2005/QĐ-BTC về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Quyết định 490/2000/QĐ-TTg về mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 106/2004/NĐ-CP về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- 4 Quyết định 44/2004/QĐ-BTC về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 63/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2004/NĐ-CP về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 108/2014/TT-BTC quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành