Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 176/2007/QĐ-UBND VỀ MỨC THU PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TẠI TỈNH YÊN BÁI

Quyết định số 176/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi của văn bản này.

1. Phạm vi áp dụng và đối tượng thực hiện

Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi, đối tượng nộp phí và đơn vị có thẩm quyền thu phí đấu giá tài sản:

  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với hoạt động bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP và đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg.
  • Đối tượng nộp phí: Bao gồm người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản, người được chủ sở hữu ủy quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản.
  • Đơn vị thu phí: Gồm các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản và hội đồng bán đấu giá tài sản.

2. Quy định chi tiết về mức thu phí đấu giá tài sản

Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng và loại hình tài sản đấu giá như sau:

Mức thu phí đối với việc bán đấu giá tài sản thông thường (theo Nghị định 05/2005/NĐ-CP):

  • Đối với người có tài sản bán đấu giá (trường hợp đấu giá thành công):
    • Giá trị tài sản từ 1.000.000 đồng trở xuống: Mức thu cố định là 50.000 đồng.
    • Giá trị tài sản từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Thu bằng 5% giá trị tài sản bán được.
    • Giá trị tài sản từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng: Thu 5.000.000 đồng cộng thêm 1,5% của phần giá trị tài sản vượt quá 100.000.000 đồng.
    • Giá trị tài sản trên 1.000.000.000 đồng: Thu 18.500.000 đồng cộng thêm 0,2% của phần giá trị tài sản vượt quá 5.000.000.000 đồng.
  • Trường hợp đấu giá không thành: Người có tài sản bán đấu giá không phải nộp phí đấu giá nhưng phải thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định số 05/2005/NĐ-CP.
  • Đối với người tham gia đấu giá (tính theo giá khởi điểm của tài sản):
    • Giá khởi điểm từ 20.000.000 đồng trở xuống: Thu 20.000 đồng/hồ sơ.
    • Giá khởi điểm từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Thu 50.000 đồng/hồ sơ.
    • Giá khởi điểm từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Thu 100.000 đồng/hồ sơ.
    • Giá khởi điểm từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng: Thu 200.000 đồng/hồ sơ.
    • Giá khởi điểm từ trên 500.000.000 đồng: Thu 500.000 đồng/hồ sơ.
    • Lưu ý: Nếu cuộc đấu giá không được tổ chức, người tham gia đấu giá được hoàn trả 100% số tiền phí đã nộp.

Mức thu phí đối với đấu giá quyền sử dụng đất (theo Quyết định 216/2005/QĐ-TTg):

  • Trường hợp đấu giá đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân (tính theo giá khởi điểm):
    • Giá khởi điểm từ 200.000.000 đồng trở xuống: Thu 100.000 đồng/hồ sơ.
    • Giá khởi điểm từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng: Thu 200.000 đồng/hồ sơ.
    • Giá khởi điểm từ trên 500.000.000 đồng: Thu 500.000 đồng/hồ sơ.
  • Trường hợp đấu giá các loại quyền sử dụng đất khác (tính theo diện tích đất):
    • Diện tích từ 0,5 ha trở xuống: Thu 1.000.000 đồng/hồ sơ.
    • Diện tích từ trên 0,5 ha đến 2 ha: Thu 3.000.000 đồng/hồ sơ.
    • Diện tích từ trên 2 ha đến 5 ha: Thu 4.000.000 đồng/hồ sơ.
    • Diện tích từ trên 5 ha: Thu 5.000.000 đồng/hồ sơ.

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá

Quy trình quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí đấu giá được phân định rõ ràng giữa các loại hình đơn vị tổ chức:

  • Thời điểm nộp phí: Người tham gia đấu giá nộp ngay khi đăng ký tham gia. Người có tài sản bán đấu giá thực hiện nộp khi nhận được tiền thanh toán bán tài sản.
  • Sử dụng chứng từ: Doanh nghiệp đấu giá phải lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định của Bộ Tài chính. Đơn vị sự nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá phải lập và giao biên lai thu phí theo quy định về ấn chỉ thuế.
  • Cơ chế quản lý tài chính:
    • Đối với đơn vị sự nghiệp và Hội đồng đấu giá: Khoản phí thu được là nguồn thu thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị được giữ lại 100% số tiền thu được để chi trả cho các hoạt động tổ chức đấu giá và thu phí theo chế độ quy định.
    • Đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản: Khoản phí thu được là doanh thu của doanh nghiệp (không thuộc ngân sách nhà nước). Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và được quyền tự chủ quản lý, sử dụng phần lợi nhuận sau thuế. Hàng năm phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.
  • Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với đấu giá đất: Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất mà số tiền phí thu từ người tham gia không đủ bù đắp chi phí thực tế hợp lý, ngân sách nhà nước cấp thụ hưởng nguồn thu tiền sử dụng đất sẽ hỗ trợ phần kinh phí thiếu hụt. Số tiền hỗ trợ được tính bằng chênh lệch giữa chi phí thực tế hợp lý (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) trừ đi số phí đã thu, nhưng không vượt quá mức phí tối đa quy định cho người có tài sản bán đấu giá thông thường.

4. Điều khoản thi hành

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 176/2007/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 05 tháng 02 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH MỨC THU PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TẠI TỈNH YÊN BÁI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Qui định mức thu phí đấu giá tài sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 78/TT-STC ngày 31 tháng 01 năm 2007 về việc ban hành mức thu phí đấu giá tài sản tại tỉnh Yên Bái,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu phí đấu giá tài sản áp dụng tại tỉnh Yên Bái như sau:

1. Phạm vi áp dụng.

1.1. Phí đấu giá áp dụng đối với việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản ( gọi tắt là Nghị định 05/2005/NĐ-CP) và đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành qui chế đấu giá quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ( sau đây gọi tắt là Quyết định 216/2005/QĐ-TTg).

1.2. Đối tượng nộp phí đấu giá là người có tài sản bán đấu giá ( chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu tài sản uỷ quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản.

1.3. Đơn vị được thu phí đấu giá theo quy định tại Thông tư số 96/2006/TT-BTC bao gồm: doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản và hội đồng bán đấu giá tài sản (gọi chung là đơn vị thu phí)

2. Mức thu phí đấu giá.

2.1. Đối với việc bán đấu giá tài sản theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP .

a. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá.

- Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được như sau:

Số TT

GIÁ TRỊ TÀI SẢN

MỨC THU

1

Từ 1.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2

Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5% giá trị tài sản bán được

3

Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100 triệu đồng

4

Trên 1.000.000.000 đồng

18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 5.000.000.000 đồng

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo khoản 2, Điều 26 của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP .

b. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá.

- Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá như sau:

Số TT

GIÁ KHỞI ĐIỂM CỦA TÀI SẢN

MỨC THU (đồng/hồ sơ)

1

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2

Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3

Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

5

Từ trên 500.000.000 đồng

500.000

- Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.

2.2. Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg .

Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá, như sau:

a. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg .

STT

GIÁ KHỞI ĐIỂM CỦA QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

MỨC THU (đồng/hồ sơ)

1

Từ 200.000.000 đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

3

Từ trên 500.000.000 đồng

500.000

b. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg .

STT

DIỆN TÍCH ĐẤT

MỨC THU (đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

3.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

4.000.000

4

Từ trên 5 ha

5.000.000

Điều 2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá.

1. Việc thu, nộp phí đấu giá.

1.1. Khi đăng ký tham gia đấu giá, người tham gia đấu giá phải nộp phí đấu giá theo quy định.

1.2. Đối với người có tài sản bán đấu giá, thực hiện nộp phí đấu giá khi được thanh toán tiền tài sản.

1.3. Khi thu phí, đơn vị thu phí phải lập và giao chứng từ thu cho đối tượng nộp phí như sau:

- Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, thực hiện lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn.

- Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc hội đồng bán đấu giá tài sản, thực hiện lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo qui đinh hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

2. Việc quản lý, sử dụng phí đấu giá.

Phí đấu giá là khoản thu nhằm bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí (như chi phí niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá, chi phí tổ chức đăng ký mua tài sản bán đấu giá, chi phí trưng bày, cho xem tài sản, chi phí tổ chức phiên đấu giá, chi phí bàn giao tài sản…).

2.1. Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc hội đồng bán đấu giá tài sản: Phí bán đấu giá thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng toàn bộ 100% tiền thu được để trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản và thu phí theo chế độ quy định.

2.2. Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

2.3. Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg mà tiền thu từ phí đấu giá của người tham gia đấu giá không đủ bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì ngân sách nhà nước hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu đối với việc tổ chức bán đấu giá đó, theo nguyên tắc sau:

- Giá trị quyền sử dụng đất đấu giá là khoản thu thuộc ngân sách cấp nào (không phân biệt đấu giá thành hay không thành) thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm đảm bảo kinh phí hỗ trợ.

- Số tiền hỗ trợ là khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá (có hoá đơn, chứng từ hợp pháp) trừ đi số phí đấu giá thu được từ người tham gia đấu giá, nhưng không vượt quá số phí đấu giá tính theo mức thu được quy định theo tiết a điểm 2.1, Khoản 2, Điều 1 Quyết định này.

Điều 3.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Hoàng Xuân Lộc.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 176/2007/QĐ-UBND ban hành mức thu phí đấu giá tài sản tại tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành

Số hiệu: 176/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/02/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
Người ký: Hoàng Xuân Lộc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/02/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 176/2007/QĐ-UBND ban hành mức thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký