Quyết định 1777/QĐ-UBND năm 2023 ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa cơ chế quản lý, vận hành và sử dụng nguồn lực tài chính phục vụ phát triển nghề cá bền vững, đặc biệt là hỗ trợ các hoạt động dân sinh, hạ tầng thiết yếu tại huyện đảo Trường Sa.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 1777/QĐ-UBND ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Cơ cấu tổ chức của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa:
Theo quy định tại Điều 5, cơ cấu tổ chức của Quỹ bao gồm hai bộ phận chính là Hội đồng quản lý Quỹ và Cơ quan điều hành Quỹ. Chi tiết về từng bộ phận được quy định cụ thể như sau:
- Hội đồng quản lý Quỹ (Điều 6): Có số lượng thành viên không quá 05 người, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Cơ cấu nhân sự bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; 01 Phó Chủ tịch và các Ủy viên là lãnh đạo các Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Trường Sa. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan điều hành Quỹ (Điều 11): Gồm có Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ nghiệp vụ. Giám đốc Cơ quan điều hành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm dựa trên đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Phó Giám đốc và Kế toán trưởng do Giám đốc đề xuất, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm. Các cán bộ nghiệp vụ khác do Giám đốc quyết định sau khi có sự chấp thuận từ Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
Nguyên tắc và chế độ làm việc của các cơ quan quản lý, điều hành:
- Nguyên tắc làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ (Điều 7 và Điều 8): Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch và các thành viên. Các quyết định được thông qua theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số. Trong trường hợp số phiếu biểu quyết ngang nhau, quyết định cuối cùng sẽ thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. Các cuộc họp định kỳ hoặc bất thường chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số ủy viên tham dự. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng có tính bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ và Cơ quan điều hành.
- Nguyên tắc làm việc của Cơ quan điều hành Quỹ (Điều 12): Các thành viên làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Giám đốc Cơ quan điều hành là người đại diện theo pháp luật của Quỹ, chịu trách nhiệm toàn diện trước Hội đồng quản lý và pháp luật. Phó Giám đốc thực hiện nhiệm vụ theo phân công và ủy quyền của Giám đốc. Kế toán trưởng có trách nhiệm giúp việc cho Giám đốc, thực hiện quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán. Cán bộ nghiệp vụ chịu trách nhiệm tham mưu và thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh chủ chốt:
- Hội đồng quản lý Quỹ (Điều 9): Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo Điều lệ; được sử dụng con dấu của Quỹ; ban hành các văn bản nghiệp vụ liên quan; chịu trách nhiệm tập thể và cá nhân trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật.
- Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ (Điều 10): Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng; thay mặt Hội đồng ký các văn bản pháp lý; theo dõi, giám sát việc thực hiện nghị quyết; có quyền hủy bỏ các quyết định của Giám đốc Cơ quan điều hành nếu trái với nghị quyết của Hội đồng; thực hiện ủy quyền cho Phó Chủ tịch hoặc Ủy viên khi cần thiết.
- Cơ quan điều hành Quỹ (Điều 13): Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt; sử dụng con dấu của đơn vị theo thẩm quyền; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất gửi Hội đồng quản lý, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý và pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ.
Chế độ tài chính, nguồn vốn và nội dung chi của Quỹ:
Chương III của Điều lệ quy định chi tiết về cơ chế tài chính nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng mục đích sử dụng nguồn vốn:
- Nguồn tài chính của Quỹ (Điều 14): Được hình thành từ các nguồn bao gồm: Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đóng góp, viện trợ, tài trợ tự nguyện hoặc có mục đích của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; lãi phát sinh từ tài khoản tiền gửi; nguồn tồn dư của Quỹ qua các năm; các nguồn hợp pháp khác và nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh hỗ trợ cho hoạt động thường xuyên của Quỹ.
- Nội dung chi của Quỹ (Điều 15): Quỹ được sử dụng để hỗ trợ các hoạt động, dự án thúc đẩy phát triển nghề cá; đầu tư xây dựng hạ tầng cảng cá, cơ sở chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá và các công trình thiết yếu phòng, chống thiên tai, phục vụ dân sinh tại huyện Trường Sa (áp dụng cho các hạng mục chưa được nhà nước đầu tư hoặc đầu tư chưa đủ). Ngoài ra, Quỹ chi cho các hoạt động quản lý, điều hành thường xuyên (phụ cấp, văn phòng phẩm, hội họp) được bố trí từ nguồn chi thường xuyên của các cơ quan liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các nguồn thu hợp pháp khác.
- Chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán (Điều 16): Hằng năm, Cơ quan điều hành Quỹ phải lập kế hoạch tài chính (hoạt động, thu, chi) gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Quỹ thực hiện hạch toán kế toán, quản lý tài sản theo quy định pháp luật và phải thực hiện kiểm toán độc lập đối với báo cáo tài chính hằng năm. Số dư Quỹ cuối năm được phép chuyển sang năm sau sử dụng.
Quy trình lập dự toán, quyết toán và công tác giám sát:
- Báo cáo và phê duyệt dự toán (Điều 17): Cơ quan điều hành Quỹ có trách nhiệm báo cáo đánh giá tình hình hoạt động, thu chi năm hiện hành và dự kiến kế hoạch năm tới gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét theo Luật Ngân sách nhà nước. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính về kế hoạch tài chính và quyết toán của Quỹ để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
- Quy trình quyết toán kinh phí (Điều 17): Đối với nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, việc quyết toán thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư công, xây dựng và ngân sách nhà nước (thực hiện ghi thu, ghi chi vào ngân sách tỉnh). Đối với nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (tài trợ, viện trợ), việc quyết toán thực hiện theo quy định về đầu tư, xây dựng và theo yêu cầu của nhà tài trợ, phù hợp với chủ trương phát triển huyện Trường Sa. Báo cáo quyết toán năm phải được gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quý I của năm sau để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Thanh tra và giám sát (Điều 18): Quỹ chịu sự thanh tra, kiểm tra và kiểm toán định kỳ hoặc đột xuất của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo không xảy ra thất thoát, lãng phí.
Điều khoản thi hành và hệ thống biểu mẫu phụ lục:
- Điều khoản thi hành (Điều 1, 2, 3 và Điều 19): Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Cơ quan điều hành chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Điều lệ. Trong quá trình vận hành, Quỹ có trách nhiệm tổng kết thực tiễn và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều lệ khi cần thiết. Các cơ quan như Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng Ủy ban nhân dân huyện Trường Sa có trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hệ thống biểu mẫu phụ lục kèm theo: Điều lệ ban hành kèm theo 03 biểu mẫu phụ lục quan trọng phục vụ công tác quản lý tài chính bao gồm: Phụ lục 01 (Mẫu kế hoạch hoạt động thu, chi tài chính năm); Phụ lục 02 (Mẫu báo cáo kết quả hoạt động của Quỹ trong năm); Phụ lục 03 (Mẫu tổng hợp dự toán và quyết toán Quỹ hằng năm). Các biểu mẫu này yêu cầu chi tiết hóa từng nguồn thu (ngân sách hỗ trợ, tài trợ, lãi tiền gửi) và từng nội dung chi cụ thể cho các công trình, dự án tại huyện Trường Sa.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1777/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 28 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGHỀ CÁ KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 11/2023/NĐ-CP ngày 11/4/2023 của Chính phủ về thành lập và Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3216/TTr-SNN ngày 27/7/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa (đính kèm theo Điều lệ).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Trường Sa; Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGHỀ CÁ KHÁNH HÒA
(Kèm theo Quyết định số 1777/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2023 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều lệ này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, nguồn tài chính và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa (sau đây viết tắt là Quỹ) theo quy định tại Nghị định số 11/2023/NĐ-CP ngày 11/4/2023 của Chính phủ về thành lập và Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 11/2023/NĐ-CP).
Điều 2. Địa vị pháp lý của Quỹ
1. Tên gọi: Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa
2. Tên giao dịch quốc tế: Khanh Hoa Fisheries Development Support Fund (KhanhHoa FDSF)
3. Trụ sở của Quỹ đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khánh Hòa; Số 04 Phan Chu Trinh, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
4. Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa (sau đây viết tắt là Quỹ) là Quỹ quốc gia được Chính phủ thành lập và giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa trực tiếp quản lý nhằm huy động nguồn lực bổ sung phục vụ phát triển nghề cá, đầu tư cho các hạng mục, công trình hạ tầng cảng cá, cơ sở chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá và các công trình thiết yếu khác phòng, chống thiên tai, phục vụ dân sinh tại huyện Trường Sa chưa được ngân sách nhà nước đầu tư hoặc đầu tư chưa đủ.
5. Quỹ hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
6. Quỹ có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tiền gửi đối với nguồn gốc từ ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước và mở tài khoản tiền gửi đối với nguồn từ tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tài trợ tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nhiệm vụ của Quỹ
1. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính của Quỹ theo quy định.
2. Tài trợ cho các hoạt động, dự án phục vụ phát triển nghề cá, đầu tư phát triển nghề cá, đầu tư cho các hạng mục, công trình hạ tầng cảng cá, cơ sở chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá và các công trình thiết yếu khác phòng, chống thiên tai, phục vụ dân sinh tại huyện Trường Sa chưa được ngân sách nhà nước đầu tư hoặc đầu tư chưa đủ.
3. Thực hiện chế độ báo cáo, kế toán theo quy định tại Nghị định số 11/2023/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Công bố công khai quy chế hoạt động, kết quả hoạt động của Quỹ, báo cáo tình hình thực hiện Quỹ theo quy định tại Nghị định số 11/2023/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.
6. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ
1. Quỹ hoạt động theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, theo quy định tại Nghị định số 11/2023/NĐ-CP và theo Điều lệ này. Việc sử dụng Quỹ phải đúng mục đích, tiết kiệm, kịp thời và có hiệu quả.
2. Thường xuyên vận động tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ, tài trợ cho Quỹ để triển thúc đẩy việc bổ sung nguồn lực phục vụ phát triển nghề cá, đầu tư phát triển nghề cá, đầu tư cho các hạng mục, công trình hạ tầng cảng cá, cơ sở chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá và các công trình thiết yếu khác phòng, chống thiên tai, phục vụ dân sinh tại huyện Trường Sa chưa được ngân sách nhà nước đầu tư hoặc đầu tư chưa đủ.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA QUỸ
Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Cơ quan điều hành Quỹ.
Điều 6. Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ có không quá 05 thành viên, gồm: Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch và các Ủy viên.
2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Phó Chủ tịch và các Ủy viên là lãnh đạo Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh và đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Trường Sa.
4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 7. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, đề cao trách nhiệm cá nhân Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo đúng thẩm quyền.
2. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người đứng đầu cơ quan quản lý về thực hiện nhiệm vụ được giao, kết quả công việc, ý kiến biểu quyết, bỏ phiếu thông qua quyết nghị, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
3. Các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ được sử dụng nhân sự nơi công tác để tham mưu triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Điều 8. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ để xem xét, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Hội đồng quản lý Quỹ họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách trong trường hợp cần thiết.
3. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chủ trì và có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số Ủy viên của Hội đồng quản lý Quỹ tham dự. Ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ phải thông báo lý do vắng mặt bằng văn bản. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt thì Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền chủ trì xử lý công việc. Trong trường hợp cấp bách, việc xin ý kiến các Ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ có thể thực hiện bằng văn bản.
4. Tài liệu họp phải được chuẩn bị và gửi tới các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày họp. Nội dung và kết luận của các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ phải được ghi rõ trong biên bản cuộc họp được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ký, trong một số trường hợp đặc biệt có thể được tất cả các Ủy viên tham dự cuộc họp ký. Kết luận của cuộc họp được thể hiện bằng Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và được gửi tất cả các Ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ.
5. Các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có tính bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ, Giám đốc cơ quan điều hành Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Quyết định đó. Giám đốc cơ quan điều hành Quỹ có quyền đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ xem xét lại hoặc bảo lưu ý kiến và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, nhưng trong thời gian chưa có quyết định khác của Hội đồng quản lý Quỹ hay quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì vẫn phải chấp hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định tại Điều lệ này.
2. Được sử dụng con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ.
3. Ban hành các văn bản liên quan đến hoạt động của Quỹ.
4. Chịu trách nhiệm tập thể và hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật.
5. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm khác theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhưng không được trái với quy định của Nghị định số 11/2023/NĐ-CP.
Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch hội đồng quản lý Quỹ
1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định tại Điều 9 Điều lệ này.
2. Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ.
3. Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ, có quyền hủy bỏ các Quyết định của Giám đốc cơ quan điều hành Quỹ trái với Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
4. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc cho ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về các công việc được ủy quyền.
5. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Cơ quan điều hành Quỹ
1. Cơ quan điều hành Quỹ bao gồm: Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ nghiệp vụ.
2. Giám đốc cơ quan điều hành Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
3. Phó giám đốc, Kế toán trưởng cơ quan điều hành Quỹ do Giám đốc cơ quan điều hành Quỹ đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm.
4. Cán bộ nghiệp vụ cơ quan điều hành Quỹ do Giám đốc cơ quan điều hành Quỹ quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
Điều 12. Nguyên tắc làm việc của Cơ quan điều hành Quỹ
1. Các thành viên của Cơ quan điều hành Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo đúng thẩm quyền.
2. Giám đốc cơ quan điều hành Quỹ là đại diện theo pháp luật của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.
3. Phó Giám đốc cơ quan điều hành Quỹ thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc cơ quan điều hành Quỹ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc cơ quan điều hành Quỹ và pháp luật về những nhiệm vụ đã được phân công. Trường hợp Giám đốc cơ quan điều hành Quỹ vắng mặt, Giám đốc cơ quan điều hành Quỹ ủy quyền cho Phó Giám đốc cơ quan điều hành Quỹ thực hiện nhiệm vụ của Giám đốc cơ quan điều hành Quỹ.
4. Kế toán trưởng cơ quan điều hành Quỹ là người giúp việc cho Giám đốc Quỹ, có trách nhiệm và quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán, chịu trách nhiệm trước Giám đốc cơ quan điều hành Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, UBND tỉnh và trước pháp luật phần việc được giao.
5. Cán bộ nghiệp vụ cơ quan điều hành Quỹ có nhiệm vụ tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc cơ quan điều hành Quỹ giao.
Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan điều hành Quỹ
1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều hành Quỹ theo quy định tại Điều lệ này.
2. Giám đốc và Phó Giám đốc cơ quan điều hành Quỹ được sử dụng con dấu của đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ theo thẩm quyền.
4. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch đã được duyệt và các hoạt động khác của Quỹ phù hợp với quy định tại Điều lệ này.
5. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về các hoạt động của Quỹ cho Hội đồng quản lý Quỹ, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan theo quy định.
6. Chịu trách nhiệm tập thể và hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Hội đồng Quản lý Quỹ và pháp luật.
7. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm khác theo ủy quyền của Hội đồng quản lý Quỹ ủy nhiệm, nhưng không được trái với quy định của Nghị định số 11/2023/NĐ-CP.
Chương III
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN
Điều 14. Nguồn tài chính của Quỹ
1. Nguồn hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Nguồn đóng góp, viện trợ và tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước; bao gồm tự nguyện hoặc tài trợ có mục đích.
3. Nguồn lãi từ tài khoản tiền gửi (nếu có).
4. Nguồn tồn dư Quỹ hàng năm.
5. Các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
6. Nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh hỗ trợ chi cho hoạt động thường xuyên của Quỹ.
Điều 15. Nội dung chi
1. Thực hiện hỗ trợ các hoạt động, dự án phục vụ việc thúc đẩy phát triển nghề cá; đầu tư cho các hạng mục, công trình hạ tầng cảng cá, cơ sở chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá và các công trình thiết yếu khác phòng, chống thiên tai, phục vụ dân sinh tại huyện Trường Sa chưa được nhà nước đầu tư hoặc nhà nước đầu tư chưa đủ.
2. Kinh phí chi hoạt động của Quỹ, gồm: chi chế độ phụ cấp theo quy định, chi văn phòng phẩm, chi chế độ hội họp và các khoản chi cần thiết khác. Kinh phí chi hoạt động của Quỹ được bố trí trong chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).
Điều 16. Chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán
1. Chế độ tài chính:
a) Hằng năm, cơ quan điều hành Quỹ thành lập kế hoạch tài chính gồm: kế hoạch hoạt động, kế hoạch thu, kế hoạch chi tài chính gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; đồng thời gửi các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ.
b) Hằng năm, cơ quan điều hành Quỹ lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán;
c) Tồn dư Quỹ cuối năm trước được chuyển sang năm sau.
2. Chế độ kế toán, kiểm toán, quản lý tài sản và công khai tài chính
a) Thực hiện công tác hạch toán, kế toán theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện kiểm toán độc lập báo cáo tài chính.
Điều 17. Báo cáo, phê duyệt dự toán, quyết toán
1. Hằng năm, vào thời điểm yêu cầu xây dựng dự toán ngân sách theo quy định, cơ quan điều hành Quỹ có trách nhiệm báo cáo đánh giá tình hình hoạt động theo kế hoạch hoạt động đã được phê duyệt gửi các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; báo cáo đánh giá tình hình thu, chi của Quỹ năm hiện hành và dự kiến thu, chi của Quỹ năm dự toán theo biểu mẫu số 01 và biểu mẫu số 02 tại Phụ lục gửi Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
2. Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính tình hình thực hiện kế hoạch tài chính năm hiện hành, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán thu, chi quỹ để báo cáo Chính phủ cùng với báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
3. Việc sử dụng kinh phí từ Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 11/2023/NĐ-CP được quyết toán như sau:
a) Đối với các nhiệm vụ chi sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước được quyết toán theo quy định hiện hành của pháp luật về xây dựng, đầu tư công và ngân sách nhà nước;
b) Đối với các nhiệm vụ chi sử dụng nguồn vốn từ Quỹ không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thực hiện quyết toán theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư, xây dựng và theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân tài trợ phù hợp với thực tiễn và chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển huyện Trường Sa (nếu có).
4. Kết thúc năm, cơ quan điều hành Quỹ có trách nhiệm báo cáo quyết toán thu, chi của Quỹ theo biểu mẫu số 03 Phụ lục gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý I năm sau. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, phê duyệt quyết toán Quỹ theo quy định hiện hành.
5. Đối với nguồn thu, chi của Quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, kết thúc năm, cơ quan điều hành Quỹ có trách nhiệm báo cáo quyết toán gửi cơ quan tài chính tỉnh để thực hiện ghi thu, ghi chi vào ngân sách nhà nước và tổng hợp vào quyết toán ngân sách tỉnh theo quy định hiện hành.
Điều 18. Thanh tra và giám sát hoạt động của Quỹ
Quỹ chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19: Điều khoản thi hành
1. Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc cơ quan điều hành Quỹ có trách nhiệm tổ chức thi hành Điều lệ này.
2. Trong quá trình thực hiện, Quỹ có trách nhiệm tổng kết hoạt động, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ này (nếu thấy cần thiết)./.
Phụ lục 01
| UBND TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG THU, CHI TÀI CHÍNH NĂM ...
Đơn vị tính: Đồng
| TT | Nội dung | Năm trước | Kế hoạch được giao |
| A | NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Chi hoạt động quản lý, điều hành Quỹ) |
|
|
| I | NGUỒN NGÂN SÁCH TRONG NƯỚC |
|
|
| 1 | Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ |
|
|
|
| (chi tiết theo từng nội dung, nhiệm vụ) |
|
|
|
|
|
|
|
| B | NGUỒN TÀI CHÍNH QUỸ |
|
|
| 1 | Số dư quỹ năm trước chuyển sang |
|
|
|
| (chi tiết từng nguồn thu) |
|
|
| II | Tổng nguồn thu năm thực hiện |
|
|
| 1 | Thu hỗ trợ từ ngân sách các tỉnh, thành phố |
|
|
|
| (chi tiết theo nguồn thu) |
|
|
| 2 | Thu từ đóng góp, viện trợ, tài trợ |
|
|
|
| (chi tiết từng nguồn thu) |
|
|
| 3 | Thu lãi từ tài khoản tiền gửi |
|
|
| 4 | Thu khác |
|
|
| III | Tổng chi phí |
|
|
| 1 | Chi từ nguồn hỗ trợ từ ngân sách các tỉnh, thành phố |
|
|
|
| ... (Chi tiết từng hạng mục, công trình) |
|
|
| 2 | Chi từ đóng góp, viện trợ, tài trợ, trong đó: |
|
|
| - | Chi từ các nguồn hỗ trợ tài trợ của Quỹ (không gắn với yêu cầu cụ thể của bên hỗ trợ, tài trợ) |
|
|
|
| ... (Chi tiết từng hạng mục, công trình) |
|
|
| - | Chi từ nguồn hỗ trợ, tài trợ có mục đích |
|
|
|
| ... (Chi tiết từng hạng mục, công trình) |
|
|
| 3 | Chi từ tài khoản tiền gửi |
|
|
| 4 | Chi khác |
|
|
| IV | Chênh lệch thu chi (i II-III) (Số dư quỹ chuyển sang năm sau) |
|
|
| 1 | Nguồn hỗ trợ từ ngân sách các tỉnh, thành phố |
|
|
| 2 | Nguồn đóng góp, viện trợ, tài trợ |
|
|
| 3 | Nguồn thu lãi từ tài khoản tiền gửi |
|
|
| 4 | Nguồn thu khác |
|
|
|
|
| Khánh Hòa, ngày tháng năm |
Phụ lục 02
| UBND TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGHỀ CÁ KHÁNH HÒA
NĂM ...
Đơn vị tính: Đồng
| TT | Nội dung | Kế hoạch được giao | Thực hiện | Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch |
| A | NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Chi hoạt động quản lý, điều hành Quỹ) |
|
|
|
| I | NGUỒN NGÂN SÁCH TRONG NƯỚC |
|
|
|
| 1 | I. Số dư kinh phí năm trước chuyển sang |
|
|
|
| 1.1 | Kinh phí thường xuyên/tự chủ |
|
|
|
|
| - Kinh phí đã nhận |
|
|
|
|
| - Dự toán còn dư ở Kho bạc |
|
|
|
| 1.2 | Kinh phí không thường xuyên/ không tự chủ |
|
|
|
|
| - Kinh phí đã nhận |
|
|
|
|
| - Dự toán còn dư ở Kho bạc |
|
|
|
| 2 | Dự toán được giao trong năm |
|
|
|
|
| - Kinh phí thường xuyên/tự chủ |
|
|
|
|
| - Kinh phí không thường xuyên/ không tự chủ |
|
|
|
| 3 | Tổng số được sử dụng trong năm |
|
|
|
|
| - Kinh phí thường xuyên/tự chủ |
|
|
|
|
| - Kinh phí không thường xuyên/ không tự chủ |
|
|
|
| 4 | Kinh phí thực nhận trong năm |
|
|
|
|
| - Kinh phí thường xuyên/tự chủ |
|
|
|
|
| - Kinh phí không thường xuyên/ không tự chủ |
|
|
|
| 5 | Kinh phí đề nghị quyết toán |
|
|
|
|
| - Kinh phí thường xuyên/tự chủ |
|
|
|
|
| - Kinh phí không thường xuyên/ không tự chủ |
|
|
|
| 6 | Kinh phí giảm trong năm |
|
|
|
| 6.1 | Kinh phí thường xuyên/tự chủ |
|
|
|
|
| - Đã nộp NSNN |
|
|
|
|
| - Còn phải nộp NSNN |
|
|
|
|
| - Dự toán bị hủy |
|
|
|
| 6.2 | Kinh phí không thường xuyên/không tự chủ |
|
|
|
|
| - Đã nộp NSNN |
|
|
|
|
| - Còn phải nộp NSNN |
|
|
|
|
| - Dự toán bị hủy |
|
|
|
| 7 | Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán |
|
|
|
| 7.1 | Kinh phí thường xuyên/tự chủ |
|
|
|
|
| - Kinh phí đã nhận |
|
|
|
|
| - Dự toán còn dư ở Kho bạc |
|
|
|
| 7.2 | Kinh phí không thường xuyên/không tự chủ |
|
|
|
|
| - Kinh phí đã nhận |
|
|
|
|
| - Dự toán còn dư ở Kho bạc |
|
| .. |
| B | NGUỒN TÀI CHÍNH QUỸ |
|
|
|
| I | Số dư quỹ năm trước chuyển sang |
|
|
|
|
| (chi tiết từng nguồn thu) |
|
|
|
| II | Tổng nguồn thu năm thực hiện |
|
|
|
| 1 | Thu hỗ trợ từ ngân sách các tỉnh, thành phố |
|
|
|
|
| (chi tiết theo nguồn thu) |
|
|
|
| 2 | Thu từ đóng góp, viện trợ, tài trợ |
|
|
|
|
| (chi tiết từng nguồn thu) |
|
|
|
| 3 | Thu lãi từ tài khoản tiền gửi |
|
|
|
| 4 | Thu khác |
|
|
|
| III | Tổng chi phí |
|
|
|
| 1 | Chi từ nguồn hỗ trợ từ ngân sách các tỉnh, thành phố |
|
|
|
|
| (Chi tiết từng hạng mục, công trình) |
|
|
|
| 2 | Chi từ đóng góp, viện trợ, tài trợ, trong đó: |
|
|
|
| - | Chi từ các nguồn hỗ trợ tài trợ của Quỹ (không gắn với yêu cầu cụ thể của bên hỗ trợ, tài trợ) |
|
|
|
|
| ... (Chi tiết từng hạng mục, công trình) |
|
|
|
| - | Chi từ nguồn hỗ trợ, tài trợ có mục đích |
|
|
|
|
| ... (Chi tiết từng hạng mục, công trình) |
|
|
|
| 3 | Chi từ tài khoản tiền gửi |
|
|
|
| 4 | Chi khác |
|
|
|
| IV | Chênh lệch thu chi (I II-III) (Số dư quỹ chuyển sang năm sau) |
|
|
|
| 1 | Nguồn hỗ trợ từ ngân sách các tỉnh, thành phố |
|
|
|
| 2 | Nguồn đóng góp, viện trợ, tài trợ |
|
|
|
| 3 | Nguồn thu lãi từ tài khoản tiền gửi |
|
|
|
| 4 | Nguồn thu khác |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
| Khánh Hòa, ngày tháng năm |
Phụ lục 03
| UBND TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỔNG HỢP DỰ TOÁN / QUYẾT TOÁN QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGHỀ CÁ KHÁNH HÒA NĂM .....
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | TÊN QUỸ | DƯ NGUỒN ĐẾN 31/12/20... | KẾ HOẠCH NĂM ... | THỰC HIỆN NĂM ... | DƯ NGUỒN ĐẾN 31/12/20... | ||||||||||||
| TỔNG NGUỒN VỐN PHÁT SINH TRONG NĂM | TỔNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TRONG NĂM | CHÊNH LỆCH NGUỒN TRONG NĂM | TỔNG NGUỒN VỐN PHÁT SINH TRONG NĂM (2) | TỔNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TRONG NĂM | CHÊNH LỆCH NGUỒN TRONG NĂM | ||||||||||||
| TỔNG SỐ | TRONG ĐÓ: HỖ TRỢ TỪ NS | TRONG ĐÓ: TÀI TRỢ, VIỆN TRỢ | TRONG ĐÓ: LÃI TIỀN GỬI NH | TRONG ĐÓ: NGUỒN KHÁC | TỔNG SỐ | TRONG ĐÓ: HỖ TRỢ TỪ NS | TRONG ĐÓ: TÀI TRỢ, VIỆN TRỢ | TRONG ĐÓ: LÃI TIỀN GỬI NH | TRONG ĐÓ: NGUỒN KHÁC | ||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 3b | 3c | 3d | 4 | 5=2-4 | 6 | 7 | 7b | 7c | 7d | 8 | 9=6-8 | 10=1 6-8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| TỔNG CỘNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Quỹ Hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Khánh Hòa, ngày tháng năm |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 11/2023/NĐ-CP về thành lập và Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa
- 1 Quyết định 322/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án Bảo tồn và phát triển nghề truyền thống của các dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Quyết định 1609/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ phát triển nghề trồng nấm (Bào Ngư) cho người dân các xã về đích xây dựng nông thôn mới do tỉnh Bình Phước ban hành
- 3 Quyết định 4344/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt “Đề án Phát triển hạ tầng và cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030”
- 4 Quyết định 1762/QĐ-UBND năm 2021 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật kế toán 2015
- 4 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- 5 Quyết định 322/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án Bảo tồn và phát triển nghề truyền thống của các dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Quyết định 1609/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ phát triển nghề trồng nấm (Bào Ngư) cho người dân các xã về đích xây dựng nông thôn mới do tỉnh Bình Phước ban hành
- 8 Quyết định 4344/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt “Đề án Phát triển hạ tầng và cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030”
- 9 Quyết định 1762/QĐ-UBND năm 2021 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc
- 10 Nghị định 11/2023/NĐ-CP về thành lập và Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa