Tóm tắt Quyết định 178/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt danh mục địa điểm đầu tư cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 178/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận được ban hành nhằm thiết lập cơ sở pháp lý cho việc quy hoạch, thu hút đầu tư và quản lý hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh. Văn bản quy định rõ danh mục địa điểm đầu tư và phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, ban, ngành và địa phương trong quá trình triển khai thực hiện.
- Phê duyệt danh mục địa điểm đầu tư cửa hàng xăng dầu (Điều 1)
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chính thức phê duyệt danh mục các địa điểm được quy hoạch để đầu tư xây dựng cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh. Chi tiết về các địa điểm này được quy định cụ thể tại Phụ lục đính kèm theo Quyết định.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Sở Công Thương (Điều 2, Khoản 1)
Sở Công Thương đóng vai trò là cơ quan chủ trì, đầu mối quản lý chuyên ngành với các nhiệm vụ cụ thể:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Quyết định.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định công trình cửa hàng xăng dầu theo đúng quy định về phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Hàng năm, thực hiện tổng hợp nhu cầu thực tế và các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai; báo cáo, đề xuất tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung danh mục địa điểm cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Trách nhiệm xúc tiến và quản lý đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư (Điều 2, Khoản 2)
Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chính trong việc thu hút nguồn vốn và giải quyết thủ tục đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố công bố công khai danh mục địa điểm đầu tư cửa hàng xăng dầu đã được phê duyệt để thu hút, kêu gọi các nhà đầu tư tham gia.
- Tiếp nhận, giải quyết các hồ sơ đăng ký đầu tư của doanh nghiệp theo danh mục đã được phê duyệt; tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét chọn nhà đầu tư thực hiện dự án và ban hành Quyết định chủ trương đầu tư dự án theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm phối hợp của các Sở, ngành và địa phương liên quan (Điều 2, Khoản 3)
Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp đồng bộ:
- Cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch chuyên ngành có liên quan thuộc thẩm quyền quản lý để đảm bảo tính thống nhất với danh mục địa điểm cửa hàng xăng dầu đã được phê duyệt.
- Tham mưu công tác quản lý nhà nước về sử dụng đất, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông và các lĩnh vực liên quan khác theo thẩm quyền được giao.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương trong việc rà soát, đánh giá thực tế để kịp thời đề xuất tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung danh mục địa điểm đầu tư đảm bảo tính phù hợp và khả thi.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành (Điều 3)
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 178/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 09 tháng 6 năm 2020 |
PHÊ DUYỆT DANH MỤC ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ CỬA HÀNG XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Công văn số 775/SCT-TM ngày 29 tháng 4 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh mục địa điểm đầu tư cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh (theo Phụ lục đính kèm).
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Phối hợp với đơn vị liên quan tổ chức thẩm định công trình cửa hàng xăng dầu theo quy định về phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.
c) Hàng năm, tổng hợp nhu cầu, những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Quyết định; báo cáo, đề xuất tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung danh mục cho phù hợp theo quy định và phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố công bố danh mục địa điểm đầu tư cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh để thu hút, kêu gọi đầu tư.
b) Tiếp nhận, giải quyết các hồ sơ đăng ký đầu tư theo danh mục đã được phê duyệt; tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và Quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan:
a) Cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch có liên quan theo thẩm quyền.
b) Tham mưu quản lý về sử dụng đất, xây dựng, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông và các lĩnh vực có liên quan theo thẩm quyền được giao.
c) Phối hợp với Sở Công Thương rà soát, đề xuất tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung danh mục đảm bảo phù hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ CỬA HÀNG XĂNG DẦU TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 178/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| STT | Địa điểm | Quy mô cửa hàng | |||
| Diện tích | Dung tích | ||||
| (1) | (2) | (3) | |||
| 1 | TP. Phan Rang-Tháp Chàm | 960m2 | <101m3 | ||
| 1.1 | Đường Phan Đăng Lưu, tọa độ: A (575173.5388; 1283704.8819), B (575196.5391; 1283701.455), C (575191.3076; 1283661.7061), D (575166.8163; 1283665.5646), TP. Phan Rang - Tháp Chàm | 960m2 | <101m3 | ||
| 2 | Huyện Ninh Hải | 14.169m2 | <505m3 | ||
| 2.1 | TL 702, thửa đất số 406 tờ bản đồ số 33, tọa độ: A (1282390.96, 587054.419), B (1282412.868, 587089.971), C (1282386.860, 587106.840), D (1282364.320, 587078.460) thôn Tân An, xã Tri Hải | 1.200m2 | <101m3 | ||
| 2.2 | TL702 thửa đất số 31, 38, 39, tờ bản đồ số 33, tọa độ: A (1283869.57; 597472.830), B (1283816.2; 597459.21), C (1283824.44; 597414.24), D (1283879.92; 597424.8), thôn Mỹ Hòa, xã Vĩnh Hải | 2.660m2 | <101m3 | ||
| 2.3 | TL 702, tọa độ: A (1288047.11, 599175.34), B (1288027.29, 599273.90), C (1287961.64, 599230.09), D (1287966.16, 599193.04), xã Vĩnh Hải | 5.094m2 | <101m3 | ||
| 2.4 | Đường Bỉnh Nghĩa đi Mỹ Tân, thửa đất số 109, tờ bản đồ số 12, Tọa độ: A (591694.770, 1284184.560), B (591741.080, 1284146.360), C (591689.010, 1284099.060), D (591674.920, 1284106.740), E (591741.080, 1284146.360), F (591652.340, 1284147.820), G (591669.600, 1284101.960), thôn Khánh Nhơn, xã Nhơn Hải | 4.157m2 | <101m3 | ||
| 3 | Huyện Ninh Phước | 6.011m2 | <303m3 | ||
| 3.1 | TL710 , tọa độ: A (579093.4; 1275629.1), B (579153.3; 1275613.3), C (579149.7; 1275595.1), D (579082.6; 1275611.3), xã Phước Hải | 1.269m2 | <101m3 | ||
| 4 | Huyện Ninh Sơn | 1.798,9m2 | <101m3 | ||
| 4.1 | TL 707, thửa đất số 118, 119 tờ bản đồ số 94, tọa độ: A (558399.02; 1305816.38), B (558409.41; 1305835.49), C (558422.73; 1305828.66), D (558450.39; 1305812.36), E (558446.02; 1305802.38), F (558441.11; 1305793.99), G (558437.74; 1305794.8) thôn Tân Lập 2, xã Lương Sơn | 1.045m2 | <101m3 | ||
| 5 | Huyện Thuận Bắc | 15.295m2 | <303m3 | ||
| 5.1 | Tại km 1535 500 (bên phải tuyến) QL 1A, xã Lợi Hải | 7.633m2 | <101m3 | ||
| 5.2 | QL 1A, tại km 1543 800, tờ bản đồ số 27, bao gồm 03 thửa: số 585, 583 và 659, xã Bắc Phong | 5.093m2 | <101m3 | ||
| 5.3 | Tại km 01 200, TL706, tờ bản đồ số 17, thửa số 701, xã Công Hải | 2.569m2 | <101m3 | ||
| 6 | Huyện Thuận Nam | 8.185,6m2 | <404m3 | ||
| 6.1 | Km 1578 800 QL1A, thửa đất số 268, 269 tờ bản đồ số 23, thôn Quán Thẻ 2, xã Phước Minh | 2.885,6m2 | <101m3 | ||
| 6.2 | Tọa độ: A (1270703, 574246), B (1270723, 574260), C (1270701, 574293), D (1270680, 574279), Thôn Phước Lập, xã Phước Nam | 1.000m2 | <101m3 | ||
| 6.3 | QL1A, Tọa độ: A (1254793, 568264), B (1254756, 568319), C (1254716, 568320), D (1254713, 568260), thôn Lạc Sơn 2, xã Cà Ná | 2.300m2 | <101m3 | ||
| 6.4 | TL701, Tọa độ: A (581922.17; 1266240.93), B (581911.18; 1266192.15), C (581872.16; 1266200.95), D (581884.00; 1266252.86), xã Phước Dinh | 2.000m2 | <101m3 | ||
| 7 | Huyện Bác Ái | 2.932,6m2 | <202m3 | ||
| 7.1 | TL707, thửa đất số 57, 58, tờ bản đồ số 17, Tọa độ: A (1311186.38, 556683.16), B (1311193.85, 556641.25), C (1311238.28, 556638.55), D (1311237.76, 556651.61), E (1311227.66, 556659.37), F (1311229.49, 556679.89), thôn Chà Panh, xã Phước Hòa | 1.733,6m2 | <101m3 | ||
| 7.2 | QL27B, tọa độ: A (559764, 13072540, B (559780, 1307217), C (559752, 1307206), D (559737, 1307243), xã Phước Tiến | 1.199m2 | <101m3 | ||
|
|
|
|
|
|
|
- 1 Quyết định 3180/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung danh mục công trình Cửa hàng kinh doanh xăng dầu vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
- 2 Quyết định 4679/QĐ-UBND năm 2017 về Quy trình tiếp nhận hồ sơ và tổ chức xét chọn nhà đầu tư cửa hàng xăng dầu theo quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 1043/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục quy trình thực hiện thí điểm đối với nhóm thủ tục hành chính liên thông về đầu tư dự án cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 1 Quyết định 1222/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Luật Xây dựng 2014
- 4 Luật Đầu tư 2014
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Quyết định 3180/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung danh mục công trình Cửa hàng kinh doanh xăng dầu vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
- 7 Quyết định 4679/QĐ-UBND năm 2017 về Quy trình tiếp nhận hồ sơ và tổ chức xét chọn nhà đầu tư cửa hàng xăng dầu theo quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8 Quyết định 1043/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục quy trình thực hiện thí điểm đối với nhóm thủ tục hành chính liên thông về đầu tư dự án cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Cà Mau