Quyết định 1797/QĐ-UBND năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt Đơn giá thuê xe ô tô phục vụ công tác, nhằm quy định rõ ràng về mức giá và phương thức khoán xe cho các chức danh và trường hợp cụ thể trên địa bàn tỉnh.
Các quy định chính của Quyết định bao gồm:
- Phê duyệt mức giá thuê khoán xe ô tô phục vụ công tác
- Đối với các chức danh quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007:
- Bao gồm: Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh chuyên trách.
- Phạm vi áp dụng: Sử dụng xe ô tô phục vụ đưa đón từ nhà đến nơi làm việc và ngược lại. Việc khoán chỉ thực hiện cho tuyến này, không khoán từ cơ quan đến nơi công tác.
- Cách tính giá thuê, khoán theo loại hình dịch vụ Taxi:
- 1,5 km đầu: 14.000đ/km.
- Các km kế tiếp (từ km 1,5 trở đi): 10.500đ/km (tính theo 2.100đ/200m x 5).
- Km thứ 31 và tiếp theo: 7.000đ/km.
- Mức khoán đưa đón được tính bằng công thức: (số km khoán x 4 lượt) x số ngày thực đi làm việc do cơ quan đơn vị xác định.
- Số km khoán: Là khoảng cách từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại.
- 04 lượt: Bao gồm 02 lượt đón đi và 02 lượt đưa về trong ngày.
- Đối với các chức danh tại mục a, b khoản 2 Điều 8 của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007:
- Bao gồm:
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Cán bộ cấp trưởng, phó các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh; Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy, Thị ủy; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25.
- Phạm vi áp dụng: Sử dụng các dịch vụ vận tải thuê bao chuyến bằng xe ô tô.
- Đơn giá thuê xe theo tuyến đường, loại xe và số ngày cụ thể (đến các địa phương khác tính cự ly theo ngành giao thông vận tải):
- TX Vĩnh Long - Cần Thơ (35km, 1 ngày): Xe 4-7 chỗ: 600.000đ; Xe 16 chỗ: 775.000đ.
- TX Vĩnh Long - Đồng Tháp (55km, 1 ngày): Xe 4-7 chỗ: 900.000đ; Xe 16 chỗ: 950.000đ.
- TX Vĩnh Long - Bến Tre (100km, 1 ngày): Xe 4-7 chỗ: 1.100.000đ; Xe 16 chỗ: 1.200.000đ.
- TX Vĩnh Long - Tiền Giang (80km, 1 ngày): Xe 4-7 chỗ: 700.000đ; Xe 16 chỗ: 900.000đ.
- TX Vĩnh Long - Tân An - Long An (90km, 1 ngày): Xe 4-7 chỗ: 850.000đ; Xe 16 chỗ: 1.025.000đ.
- TX Vĩnh Long - TP HCM (137km, 1 ngày): Xe 4-7 chỗ: 1.050.000đ; Xe 16 chỗ: 1.225.000đ.
- TX Vĩnh Long - Vũng Tàu (261km, 2 ngày): Xe 4-7 chỗ: 2.200.000đ; Xe 16 chỗ: 2.700.000đ.
- TX Vĩnh Long - Đà Lạt (450km, 4 ngày): Xe 4-7 chỗ: 4.600.000đ; Xe 16 chỗ: 5.150.000đ.
- TX Vĩnh Long - Phan Thiết (367km, 2 ngày): Xe 4-7 chỗ: 2.400.000đ; Xe 16 chỗ: 3.500.000đ.
- TX Vĩnh Long - Nha Trang (584km, 4 ngày): Xe 4-7 chỗ: 5.200.000đ; Xe 16 chỗ: 6.500.000đ.
- TX Vĩnh Long - Huế (1211km, 8 ngày): Xe 4-7 chỗ: 10.500.000đ; Xe 16 chỗ: 13.200.000đ.
- Chi phí phát sinh: Ngoài số ngày theo bảng kê, trường hợp qua một đêm và hôm sau mới về, số cước trả thêm cho từng loại xe như sau:
- Loại xe 16 chỗ: 1.100.000đ/đêm.
- Loại xe 4 - 7 chỗ: 800.000đ/đêm.
- Bao gồm:
- Trường hợp đặc biệt:
- Đối với yêu cầu khẩn cấp hoặc đặc biệt phục vụ công tác, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định khoán công tác và thanh toán thực tế bằng cước phí Taxi (yêu cầu có hợp đồng dịch vụ vận chuyển và hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính).
- Thủ trưởng đơn vị có quyền quyết định các hình thức thuê xe (thuê từ tổ chức cung ứng dịch vụ) hoặc khoán kinh phí để cán bộ tự túc phương tiện đi lại, tùy thuộc vào tình hình thực tế của đơn vị (kinh phí, số lượng xe hiện có).
- Khi đơn giá thuê xe trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm 20%, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính ban hành quyết định điều chỉnh và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Đối với các chức danh quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007:
- Trách nhiệm triển khai và hướng dẫn thực hiện:
- Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm kết hợp với các ngành có liên quan để tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1797/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 9 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ THUÊ XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg, ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 103/2007/TT-BTC, ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg, ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước;
Xét Tờ trình số 311/TTr-STC, ngày 05/9/2008 của Giám đốc Sở Tài chính về việc giá thuê xe ô tô phục vụ công tác,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt mức giá thuê khoán xe ô tô phục vụ công tác đối với các chức danh quy định tại khoản 2 Điều 6; mục a,b khoản 2 Điều 8 của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
1. Đối với chức danh quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 gồm:
Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh chuyên trách, được sử dụng xe ôtô phục vụ đưa đón từ nhà đến nơi làm việc và ngược lại. Chỉ thực hiện khoán đối với xe đưa đón từ nhà đến nơi làm việc và ngược lại (không khoán từ cơ quan đến nơi công tác) được tính như sau:
a) Giá thuê, khoán phương tiện vận tải theo loại hình dịch vụ Taxi:
- 1,5 km đầu: 14.000đ/km.
- Các km kế tiếp (2.100đ/200m x 5): 10.500đ/km.
- Km thứ 31 và tiếp theo: 7.000đ/km.
b) Mức khoán đưa đón = (số km khoán x 4 lượt) x số ngày thực đi làm việc do cơ quan đơn vị xác định.
- Số km khoán: Là từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại.
- 04 lượt: Bao gồm 02 lượt đón đi và 02 lượt đưa về trong ngày.
2. Đối với chức danh tại mục a, b khoản 2 Điều 8 của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007:
a) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh, Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.
Sử dụng các dịch vụ vận tải thuê bao chuyến bằng xe ôtô theo loại xe, cự ly và giá cước một số địa phương như sau (đến các địa phương khác tính cự ly theo ngành giao thông vận tải):
| STT | TUYẾN ĐƯỜNG | Số km | Số ngày | Xe 4 - 7 chỗ | Xe 16 chỗ |
| 1 | TX Vĩnh Long - Cần Thơ | 35 | 1 | 600.000 | 775.000 |
| 2 | TX Vĩnh Long - Đồng Tháp | 55 | 1 | 900.000 | 950.000 |
| 3 | TX Vĩnh Long - Bến Tre | 100 | 1 | 1.100.000 | 1.200.000 |
| 4 | TX Vĩnh Long - Tiền Giang | 80 | 1 | 700.000 | 900.000 |
| 5 | TX Vĩnh Long - Tân An - Long An | 90 | 1 | 850.000 | 1.025.000 |
| 6 | TX Vĩnh Long - TP HCM | 137 | 1 | 1.050.000 | 1.225.000 |
| 7 | TX Vĩnh Long - Vũng Tàu | 261 | 2 | 2.200.000 | 2.700.000 |
| 8 | TX Vĩnh Long - Đà Lạt | 450 | 4 | 4.600.000 | 5.150.000 |
| 9 | TX Vĩnh Long - Phan Thiết | 367 | 2 | 2.400.000 | 3.500.000 |
| 10 | TX Vĩnh Long - Nha Trang | 584 | 4 | 5.200.000 | 6.500.000 |
| 11 | TX Vĩnh Long - Huế | 1211 | 8 | 10.500.000 | 13.200.000 |
3. Trường hợp do yêu cầu khẩn cấp hoặc do yêu cầu đặc biệt phục vụ công tác thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định khoán công tác và thanh toán thực tế bằng cước phí Taxi: (Có hợp đồng dịch vụ vận chuyển và hoá đơn Bộ Tài chính quy định).
Tuỳ tình hình thực tế của đơn vị (về kinh phí, số lượng xe hiện có) mà thủ trưởng đơn vị quyết định các hình thức:
- Thuê xe các tổ chức cung ứng dịch vụ.
- Khoán kinh phí để tự túc phương tiện đi lại.
Khi đơn giá thuê xe trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm 20%, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính ban hành quyết định điều chỉnh và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính kết hợp với các ngành có liên quan tổ chức triển khai hướng dẫn thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức thực hiện Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 59/2007/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 4 Thông tư 103/2007/TT- BTC hướng dẫn Quyết định 59/2007/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 73/2008/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê xe ô tô công tác, khung giá sử dụng xe hiện có, số km tối thiểu được sử dụng xe công tác của các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Công ty Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 2 Quyết định 504/2008/QĐ-UBND về quy định đơn giá thuê xe và khung giá sử dụng các loại xe hiện có của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Công ty nhà nước thuộc tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 3 Quyết định 365/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt đơn giá thuê xe ô tô phục vụ công tác do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 1 Quyết định 59/2007/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 4 Thông tư 103/2007/TT- BTC hướng dẫn Quyết định 59/2007/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 73/2008/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê xe ô tô công tác, khung giá sử dụng xe hiện có, số km tối thiểu được sử dụng xe công tác của các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Công ty Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 6 Quyết định 504/2008/QĐ-UBND về quy định đơn giá thuê xe và khung giá sử dụng các loại xe hiện có của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Công ty nhà nước thuộc tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh