Giới thiệu chung về Quyết định 18/2008/QĐ-UBND
Quyết định 18/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành nhằm quy định chi tiết về kinh phí hoạt động hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố. Văn bản này tập trung điều chỉnh các mức chi thù lao cho hòa giải viên, kinh phí bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kinh phí hoạt động thường xuyên của các Tổ hòa giải, cũng như quy trình lập dự toán và thanh quyết toán nguồn kinh phí này từ ngân sách nhà nước.
1. Quy định về mức chi thù lao và phương thức thanh toán cho hòa giải viên (Điều 1)
Đây là nội dung cốt lõi của Quyết định, quy định chi tiết về mức hỗ trợ tài chính trực tiếp cho các hòa giải viên thuộc Tổ hòa giải và Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai cấp xã, cụ thể như sau:
- Mức chi thù lao cụ thể: Đối với mỗi vụ việc hòa giải thành công, mức chi thù lao là 100.000 đồng/vụ. Đối với các vụ việc hòa giải không thành, mức chi hỗ trợ là 50.000 đồng/vụ.
- Nguồn kinh phí và hạch toán: Kinh phí chi thù lao được hạch toán cụ thể vào chương 005D, loại 13, khoản 01, mục 119, tiểu mục 99 của Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí này được trích và thực hiện thanh quyết toán trực tiếp từ ngân sách cấp xã theo định kỳ hàng tháng, quý, năm và bắt buộc không được chậm quyết toán sang năm tiếp theo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cân đối ngân sách địa phương để đảm bảo chi đúng, đủ và kịp thời cho các hòa giải viên. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc chi ngân sách này.
- Hồ sơ đề nghị thanh toán: Để được thanh toán thù lao, hồ sơ cần chuẩn bị đầy đủ bao gồm: Biên bản hòa giải thành hoặc biên bản hòa giải không thành. Trong trường hợp thực hiện hòa giải miệng (không có đơn, không có biên bản), hòa giải viên phải lập bản báo cáo chi tiết về vụ việc hòa giải. Đồng thời, phải có Giấy đề nghị thanh toán tiền chi bồi dưỡng cho công tác hòa giải có xác nhận hợp lệ của Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn.
- Nguyên tắc thanh toán: Mỗi vụ việc hòa giải chỉ được thực hiện thanh toán một lần duy nhất cho kết quả hòa giải thành hoặc không thành, không phụ thuộc vào số lần tiến hành hòa giải trước đó của vụ việc. Đối với các vụ việc có nhiều bên tranh chấp, tuyệt đối không được tách một vụ việc thành nhiều vụ nhỏ để thanh toán nhiều lần.
2. Quy định về kinh phí bồi dưỡng kiến thức pháp luật và hoạt động thường xuyên (Điều 2 và Điều 3)
Bên cạnh thù lao trực tiếp, Quyết định cũng chú trọng đến việc nâng cao năng lực cho đội ngũ hòa giải viên và duy trì hoạt động thường xuyên của các Tổ hòa giải:
- Kinh phí bồi dưỡng kiến thức pháp luật: Định kỳ hàng năm, Trung tâm bồi dưỡng chính trị các quận, huyện có trách nhiệm phối hợp với Phòng Tư pháp tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ hòa giải cơ sở cho các tổ viên Tổ hòa giải và thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai. Nguồn kinh phí phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng này được chi từ ngân sách các cấp theo đúng phân cấp ngân sách đã được Hội đồng nhân dân thông qua.
- Kinh phí hoạt động thường xuyên: Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên của Tổ hòa giải bao gồm mua sắm giấy, viết, sổ theo dõi và các văn phòng phẩm thiết yếu khác. Khoản kinh phí này do ngân sách cấp xã chi trả trên cơ sở bố trí hợp lý trong tổng chi ngân sách hàng năm và phải được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
3. Công tác lập dự toán kinh phí hàng năm (Điều 4)
Để đảm bảo tính chủ động và tính khả thi trong việc thực hiện chính sách, công tác lập dự toán được quy định chặt chẽ:
- Hàng năm, Phòng Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và Trung tâm bồi dưỡng chính trị các quận, huyện để hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc lập dự trù kinh phí.
- Nội dung dự trù bao gồm: kinh phí hoạt động thường xuyên, kinh phí tổ chức tập huấn nghiệp vụ và kinh phí khen thưởng cho những hòa giải viên đạt thành tích xuất sắc trong công tác hòa giải tại cơ sở.
- Toàn bộ các khoản kinh phí dự trù này phải được tổng hợp và đưa vào dự toán ngân sách chung hàng năm của địa phương để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 5 và Điều 6)
Quyết định quy định rõ mốc thời gian áp dụng và các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 18/2008/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và phải được đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về mức chi bồi dưỡng cho công tác hòa giải ở cơ sở.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên toàn địa bàn thành phố.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, Ban, ngành thành phố, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2008/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 27 tháng 3 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI CƠ SỞ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Thông tư số 63/2005/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mức chi thù lao cho hòa giải viên ở Tổ hòa giải và Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai xã, phường, thị trấn như sau:
1. Mức chi:
100.000 đồng đối với một vụ hòa giải thành.
50.000 đồng đối với một vụ hòa giải không thành.
2. Kinh phí chi thù lao cho người thực hiện nhiệm vụ hòa giải ở cơ sở hạch toán vào chương 005D, loại 13, khoản 01, mục 119, tiểu mục 99 của Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.
Kinh phí chi bồi dưỡng cho công tác hòa giải được trích và thanh quyết toán từ ngân sách cấp xã. Việc thanh quyết toán được thực hiện theo định kỳ hàng tháng, quý, năm, không được chậm quyết toán vào năm tiếp theo;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cân đối nguồn ngân sách của địa phương đảm bảo chi đúng, đủ và kịp thời.
Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn kiểm tra, giám sát việc chi ngân sách xã, phường, thị trấn cho hoạt động hòa giải ở địa phương.
3. Phương thức và thủ tục thanh toán:
3.1. Hồ sơ thanh toán chi thù lao cho công tác hòa giải gồm:
a) Biên bản hoà giải thành hoặc không thành; trong trường hợp hòa giải không đơn, không biên bản (hòa giải miệng) thì phải có bản báo cáo về vụ việc hòa giải và trong báo cáo phải ghi đầy đủ nội dung báo cáo về vụ việc hòa giải đó.
b) Giấy đề nghị thanh toán tiền chi bồi dưỡng cho công tác hoà giải (có xác nhận của Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn).
3.2. Phương thức thanh toán:
a) Mỗi vụ việc hòa giải chỉ thanh toán một lần cho việc hòa giải thành hoặc không thành, mặc dù một vụ hòa giải đã được tiến hành hòa giải nhiều lần trước đó.
b) Trong một vụ hoà giải sẽ có nhiều bên tranh chấp, không được tách một vụ hoà giải ra thành nhiều vụ để thanh toán.
Điều 2. Quy định về kinh phí bồi dưỡng kiến thức pháp luật:
Định kỳ hàng năm, Trung tâm bồi dưỡng chính trị các quận, huyện phối hợp Phòng Tư pháp tổ chức tập huấn nghiệp vụ hòa giải cơ sở theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho tổ viên Tổ hòa giải và Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;
Nguồn kinh phí bồi dưỡng kiến thức pháp luật chi từ ngân sách các cấp theo phân cấp ngân sách đã được Hội đồng nhân dân thông qua.
Điều 3. Kinh phí hoạt động thường xuyên cho các Tổ hòa giải gồm: giấy, viết, sổ theo dõi...là những khoản chi hành chính, do ngân sách cấp xã chi trên cơ sở bố trí hợp lý trong tổng chi ngân sách hàng năm được thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Điều 4. Hàng năm, Phòng Tư pháp phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trung tâm bồi dưỡng chính trị các quận, huyện giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập dự trù kinh phí hoạt động, tập huấn nghiệp vụ và khen thưởng cho hòa giải viên đạt thành tích tốt trong công tác hòa giải và đưa vào dự toán chung trong kinh phí của địa phương.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 5 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 62/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về mức chi bồi dưỡng cho công tác hòa giải ở cơ sở. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp Giám đốc Sở Tư pháp hướng dẫn, thực hiện Quyết định này.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 09/2011/QĐ-UBND về lập, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 62/2006/QĐ-UBND về mức chi bồi dưỡng cho công tác hòa giải ở cơ sở do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 09/2011/QĐ-UBND về lập, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Quyết định 119/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành từ năm 1991 đến năm 2008 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 4 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 5 Quyết định 2210/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ Quyết định 989/2000/QĐ-UBND về công tác hoà giải ở xã, phường, thị trấn và hoà giải ở cơ sở do tỉnh An Giang ban hành
- 1 Quyết định 62/2006/QĐ-UBND về mức chi bồi dưỡng cho công tác hòa giải ở cơ sở do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 09/2011/QĐ-UBND về lập, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Quyết định 119/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành từ năm 1991 đến năm 2008 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 4 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Thông tư 63/2005/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật do Bộ tài chính ban hành
- 2 Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 1996
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 2210/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ Quyết định 989/2000/QĐ-UBND về công tác hoà giải ở xã, phường, thị trấn và hoà giải ở cơ sở do tỉnh An Giang ban hành