Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định chi tiết về việc cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (sau đây gọi tắt là trạm BTS) trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này điều chỉnh toàn bộ hoạt động liên quan đến việc cấp phép xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước và toàn bộ các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động đầu tư xây dựng, lắp đặt các trạm BTS này.
Phân loại các trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS)
Để phục vụ công tác quản lý và cấp phép, các trạm BTS được phân thành hai loại cụ thể:
- Trạm BTS loại 1: Là công trình xây dựng hoàn chỉnh bao gồm nhà trạm và cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động được xây dựng trực tiếp trên mặt đất.
- Trạm BTS loại 2: Là cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động cùng các thiết bị phụ trợ được lắp đặt trực tiếp trên các công trình kiến trúc đã được xây dựng từ trước.
Quy định cấp phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1
Các trạm BTS loại 1 khi tiến hành xây dựng, lắp đặt bắt buộc phải có giấy phép xây dựng nếu nằm trong các khu vực sau:
- Toàn bộ địa bàn các quận thuộc thành phố Cần Thơ.
- Các thị trấn thuộc huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Các khu vực đặc thù khác được quy định chi tiết tại Điều 5 của văn bản này.
Các khu vực bắt buộc phải xin phép xây dựng đối với trạm BTS loại 2
Đối với trạm BTS loại 2, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục xin cấp phép xây dựng khi lắp đặt tại các khu vực nhạy cảm về cảnh quan, kiến trúc và an ninh, bao gồm:
- Khu vực trung tâm thành phố và xung quanh các công trình hành chính tập trung, cụ thể là các phường: An Cư, Tân An, Cái Khế, An Hội, An Lạc, Xuân Khánh thuộc quận Ninh Kiều.
- Trong phạm vi 50 mét thâm hậu tính từ chỉ giới đường đỏ (lộ giới) của các trục đường phố chính đô thị và tại các vị trí quan trọng có yêu cầu cao về mỹ quan đô thị do Ủy ban nhân dân thành phố quy định.
- Các dự án khu đô thị mới và khu dân cư mới có yêu cầu quản lý chặt chẽ về kiến trúc và cảnh quan đô thị.
- Trong phạm vi ranh giới 100 mét tính từ ranh giới của các khu di tích lịch sử, khu bảo tồn di sản, đài tưởng niệm và quảng trường.
- Khu vực sân bay, khu vực bảo đảm an ninh, quốc phòng.
Quy định miễn giấy phép xây dựng và các điều kiện bắt buộc đi kèm
Các trạm BTS loại 1 lắp đặt ngoài các khu vực quy định tại Điều 4 và trạm BTS loại 2 lắp đặt ngoài các khu vực quy định tại Điều 5 sẽ được miễn giấy phép xây dựng. Tuy nhiên, chủ đầu tư vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện sau:
- Đảm bảo tuyệt đối về chiều cao xây dựng theo quy định về các bề mặt giới hạn chướng ngại vật tại cảng hàng không Cần Thơ (theo Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ).
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho bản thân công trình và các công trình lân cận; đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành; không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khỏe của cộng đồng dân cư xung quanh.
- Nộp đầy đủ hồ sơ thiết kế và các giấy tờ pháp lý liên quan đến Phòng Quản lý đô thị cấp quận hoặc Phòng Công Thương cấp huyện nơi xây dựng trạm để cơ quan chức năng theo dõi, quản lý.
- Gửi văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng, lắp đặt trạm BTS trước ít nhất 7 ngày kể từ thời điểm khởi công xây dựng, lắp đặt.
Thẩm quyền cấp phép xây dựng công trình trạm BTS
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phân cấp thẩm quyền cấp phép xây dựng cụ thể như sau:
- Giám đốc Sở Xây dựng: Có thẩm quyền cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm BTS loại 1 trên toàn địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện: Có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm BTS loại 2 thuộc phạm vi địa giới hành chính do quận, huyện mình quản lý.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan ban ngành
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, các cơ quan liên quan được giao nhiệm vụ cụ thể:
- Sở Xây dựng: Chủ trì ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xây dựng, lắp đặt trạm BTS trên địa bàn thành phố nhằm đảm bảo tính thống nhất.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Có trách nhiệm xác định rõ ràng danh mục và ranh giới các công trình di tích lịch sử, khu bảo tồn di sản, đài tưởng niệm, quảng trường để làm cơ sở cho các đơn vị cấp phép hướng dẫn chủ đầu tư.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy định này và các văn bản liên tịch của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông đến các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Các tổ chức đầu tư và khai thác trạm BTS: Có trách nhiệm phối hợp tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng, lắp đặt trạm BTS, đồng thời tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và phải được đăng trên báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2009/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 19 tháng 02 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VIỆC CẤP PHÉP XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TRẠM THU, PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về việc cấp phép xây dựng đối với công trình xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động (sau đây gọi tắt là trạm BTS) trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan về đầu tư xây dựng, lắp đặt các trạm BTS.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Trạm BTS loại 1: là công trình xây dựng bao gồm nhà trạm và cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động được xây dựng trên mặt đất.
2. Trạm BTS loại 2: là cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động và thiết bị phụ trợ được lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng.
Điều 4. Các trạm BTS loại 1 khi xây dựng, lắp đặt yêu cầu phải có giấy phép xây dựng
1. Các quận thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Các thị trấn thuộc huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
3. Các khu vực được quy định tại Điều 5 của Quy định này.
Điều 5. Các khu vực phải xin phép xây dựng đối với trạm BTS loại 2
1. Khu trung tâm thành phố, xung quanh các công trình hành chính tập trung bao gồm các phường: An Cư, Tân An, Cái Khế, An Hội, An Lạc, Xuân Khánh thuộc quận Ninh Kiều.
2. Trong phạm vi 50 mét thâm hậu tính từ chỉ giới đường đỏ (lộ giới) của các trục đường phố chính đô thị và ở những vị trí quan trọng, có yêu cầu cao về mỹ quan do Ủy ban nhân dân thành phố quy định (chi tiết xem Phụ lục I).
3. Các dự án khu đô thị mới và khu dân cư mới cần phải quản lý về kiến trúc, cảnh quan đô thị.
4. Trong phạm vi ranh giới từ 100 mét kể từ ranh giới của khu di tích lịch sử, khu bảo tồn di sản, đài tưởng niệm, quảng trường.
5. Khu vực sân bay, khu vực an ninh, quốc phòng:
Ngoài các khu vực trên, căn cứ tình hình thực tế của quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của thành phố, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch khác có liên quan, sẽ tiếp tục điều chỉnh, bổ sung.
Điều 6. Cấp phép xây dựng công trình trạm BTS
1. Các trạm BTS loại 1 khi xây dựng, lắp đặt tại khu vực được quy định tại Điều 4 và các trạm BTS loại 2 khi lắp đặt tại khu vực được quy định tại Điều 5 của Quy định này phải làm thủ tục cấp phép xây dựng theo quy định hiện hành.
2. Các trạm BTS loại 1 khi xây dựng, lắp đặt ngoài khu vực được quy định tại Điều 4 và trạm BTS loại 2 khi lắp đặt ngoài các khu vực được quy định tại Điều 5 của Quy định này không cần xin phép xây dựng nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đảm bảo tuân thủ về chiều cao xây dựng theo Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định các bề mặt giới hạn chướng ngại vật tại cảng hàng không Cần Thơ;
b) Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận; đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, không gây ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe cho cộng đồng theo các quy định của pháp luật có liên quan;
c) Nộp hồ sơ thiết kế và các giấy tờ có liên quan đến Phòng Quản lý đô thị cấp quận hoặc Phòng Công Thương cấp huyện nơi xây dựng trạm để theo dõi quản lý;
d) Thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng, lắp đặt trạm BTS trước 7 ngày kể từ lúc khởi công xây dựng, lắp đặt (theo mẫu Phụ lục II).
Điều 7. Thẩm quyền cấp phép xây dựng công trình trạm BTS
1. Giao Giám đốc Sở Xây dựng cấp phép xây dựng các công trình trạm BTS loại 1 trên địa bàn thành phố.
2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình trạm BTS loại 2 trên địa bàn quận, huyện quản lý.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ Thông tư số 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông và Quy định này, Sở Xây dựng ban hành văn bản hướng dẫn hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xây dựng, lắp đặt các công trình trạm BTS trên địa bàn thành phố để đảm bảo tính thống nhất trong tổ chức và triển khai thực hiện.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định các công trình di tích lịch sử, khu bảo tồn di sản, đài tưởng niệm, quảng trường để các đơn vị cấp phép xây dựng xác định phạm vi, ranh giới để hướng dẫn các chủ đầu tư xin phép xây dựng.
3. Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này và Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị đến các tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Các tổ chức đầu tư xây dựng và khai thác các trạm BTS có trách nhiệm tham gia tuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS.
Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày, đăng báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký.
Điều 10. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 112/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật xây dựng 2003
- 4 Nghị định 16/2005/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 5 Thông tư liên tịch 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị do Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1 Quyết định 24/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 18/2009/QĐ-UBND quy định việc cấp phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 4140/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2016
- 3 Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2019 công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ trong kỳ hệ thống hóa 05 năm (2014-2018)
- 1 Quyết định 2540/2011/QĐ-UBND về Quy định cấp phép xây dựng và lắp đặt đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành
- 2 Quyết định 12/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý xây dựng, lắp đặt công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Uỷ ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 3 Quyết định 24/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 18/2009/QĐ-UBND quy định việc cấp phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4 Quyết định 4140/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2016
- 5 Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2019 công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ trong kỳ hệ thống hóa 05 năm (2014-2018)
- 1 Quyết định 24/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 18/2009/QĐ-UBND quy định việc cấp phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 4140/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2016
- 3 Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2019 công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ trong kỳ hệ thống hóa 05 năm (2014-2018)
- 1 Nghị định 112/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật xây dựng 2003
- 4 Nghị định 16/2005/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 5 Thông tư liên tịch 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị do Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6 Quyết định 2540/2011/QĐ-UBND về Quy định cấp phép xây dựng và lắp đặt đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành
- 7 Quyết định 16/2007/QĐ-UBND quy định bề mặt giới hạn chướng ngại vật tại Cảng Hàng không Cần Thơ
- 8 Quyết định 12/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý xây dựng, lắp đặt công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Uỷ ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành