Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành quy định về hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai nhằm quản lý và phân bổ quỹ đất ở một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, căn cứ theo các quy định pháp luật về đất đai hiện hành tại thời điểm ban hành.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu và đủ điều kiện giao đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Hạn mức giao đất ở cụ thể
Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở được phân chia rõ rệt theo khu vực địa giới hành chính như sau:
- Đối với đất ở tại đô thị: Hạn mức giao đất ở tại các phường và thị trấn trên địa bàn tỉnh là 200 m2.
- Đối với đất ở tại nông thôn: Hạn mức giao đất ở tại các xã thuộc tỉnh là 300 m2.
Quy định đối với hộ gia đình đông thế hệ
Để giải quyết nhu cầu thực tế của các gia đình đông thành viên, quyết định đưa ra chính sách ưu tiên đối với những khu vực có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống:
- Trường hợp hộ gia đình có từ 02 thế hệ trở lên cùng chung sống trong một hộ khẩu thì được xem xét giao hạn mức đất ở cao hơn mức thông thường.
- Hạn mức đất ở tăng thêm trong trường hợp này được quyết định tùy theo điều kiện cụ thể nhưng tối đa không vượt quá 02 (hai) lần mức quy định thông thường (tức không quá 400 m2 đối với khu vực đô thị và không quá 600 m2 đối với khu vực nông thôn).
Trường hợp không áp dụng hạn mức giao đất
Quy định về hạn mức giao đất ở tại Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp đất ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê. Đối với các dự án này, diện tích giao đất để xây dựng nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng thiết kế phân lô của quy hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Văn bản này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 14/2005/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thực hiện: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện quyết định này. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2010/QĐ-UBND | Vị Thanh, ngày 7 tháng 7 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai.
2. Đối tượng áp dụng: hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang quy định như sau:
1. Đối với đất ở đô thị (gồm các phường, thị trấn): 200 m2.
2. Đối với đất ở nông thôn (gồm các xã): 300 m2.
Đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ chung sống trong cùng một hộ khẩu (từ 02 thế hệ trở lên) thì hạn mức đất ở cao hơn, nhưng tối đa không quá 02 (hai) lần mức đất ở quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.
3. Đối với đất ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê không áp dụng hạn mức giao đất ở tại Quyết định này, nhưng diện tích giao đất để xây dựng nhà ở cho hộ gia đình cá nhân phải phù hợp với thiết kế phân lô quy hoạch chi tiết kèm theo dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 14/2005/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư