Tóm tắt Quyết định 18/2011/QĐ-UBND quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản quặng sắt khai thác tại tỉnh Kon Tum
Quyết định 18/2011/QĐ-UBND được ban hành nhằm thiết lập bảng giá tối thiểu làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản quặng sắt trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp quản lý nguồn tài nguyên khoáng sản, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và tạo sự minh bạch trong nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực này.
- Ban hành bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên quặng sắt
- Ban hành kèm theo Quyết định này là bảng giá tối thiểu chi tiết làm cơ sở pháp lý để tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản quặng sắt được khai thác thực tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Mức giá này được áp dụng thống nhất cho các hoạt động khai thác quặng sắt trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh.
- Đối tượng áp dụng và trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối tượng áp dụng: Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác hoặc thu mua tài nguyên khoáng sản quặng sắt trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Trách nhiệm của đối tượng nộp thuế: Có nghĩa vụ kê khai và tính thuế tài nguyên một cách trung thực, chính xác theo đúng mức giá tối thiểu được quy định tại Quyết định này cũng như các quy định pháp luật hiện hành khác về thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế: Giao Cục Thuế tỉnh Kon Tum chịu trách nhiệm thông báo, hướng dẫn chi tiết và tiến hành thanh tra, kiểm tra việc kê khai, nộp thuế tài nguyên của các tổ chức, cá nhân nêu trên nhằm chống thất thu thuế.
- Nguyên tắc áp dụng giá và cơ chế điều chỉnh khi có biến động thị trường
- Nguyên tắc áp dụng: Mức giá quy định tại Quyết định này là mức giá tối thiểu được dùng riêng cho mục đích tính thu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật, hoàn toàn không có giá trị sử dụng trong việc thanh toán, giao dịch thương mại hoặc ký kết hợp đồng mua bán.
- Cơ chế điều chỉnh giá: Trong trường hợp thị trường có sự biến động về giá cả từ 20% trở lên (tăng hoặc giảm), liên ngành bao gồm Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, và Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm phối hợp nghiên cứu, tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum xem xét, quyết định điều chỉnh kịp thời bảng giá cho phù hợp với thực tế.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Kon Tum cùng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2011/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 15 tháng 8 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN QUẶNG SẮT KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP, ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP, ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tối thiểu làm cơ sở để tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản quặng sắt khai thác trên địa bàn tỉnh Kon Tum (có bảng phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Đối tượng áp dụng bảng giá này là các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, thu mua tài nguyên khoáng sản quặng sắt trên địa bàn tỉnh Kon Tum có trách nhiệm kê khai tính thuế tài nguyên theo đúng quy định tại Quyết định này và các quy định của nhà nước hiện hành.
Giao Cục thuế thông báo và hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, thu mua tài nguyên khoáng sản quặng sắt trên địa bàn tỉnh trong việc kê khai nộp thuế.
Điều 3. Mức giá quy định tại Điều 1 là mức giá tối thiểu để tính thu thuế tài nguyên theo quy định hiện hành, không có giá trị thanh toán.
Khi giá cả có biến động từ 20% trở lên, giao các ngành: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh kịp thời.
Điều 4. Các Ông (Bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
BẢNG PHỤ LỤC GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN QUẶNG SẮT
(Kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND, ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
STT | Loại tài nguyên | ĐVT | Giá tính thuế tài nguyên (đồng) | Ghi chú |
|
| Quặng sắt |
|
|
|
| 1 | Hàm lượng Fe ≥ 55% | đ/tấn | 800.000 |
|
| 2 | Hàm lượng 35% ≤ Fe < 55% | đ/tấn | 450.000 |
|
| 3 | Hàm lượng Fe < 35% | đ/tấn | 320.000 |
|
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 3 Nghị định 75/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 4 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 5 Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 04/2009/QĐ-UBND sửa đổi giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản quặng sắt khai thác, sử dụng, vận chuyển, tiêu thụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 2 Quyết định 25/2014/QĐ-UBND ban hành bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên tỉnh Hà Giang
- 3 Quyết định 51/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2014
- 4 Quyết định 33/2015/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 3 Nghị định 75/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 4 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 5 Quyết định 04/2009/QĐ-UBND sửa đổi giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản quặng sắt khai thác, sử dụng, vận chuyển, tiêu thụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 6 Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 25/2014/QĐ-UBND ban hành bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên tỉnh Hà Giang
- 8 Quyết định 33/2015/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An