Tóm tắt Quyết định 18/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Quyết định 18/2012/QĐ-UBND được ban hành nhằm thiết lập các quy định cụ thể về việc quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đặc biệt là xác định phạm vi hành lang an toàn đường bộ đối với các tuyến quốc lộ, đường tỉnh và đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Quy định chi tiết về hành lang bảo vệ đường bộ các tuyến quốc lộ và đường tỉnh
Hành lang bảo vệ đường bộ đối với các tuyến quốc lộ và đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước được xác định từ mép ngoài cùng của nền đường bộ theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Các tuyến đường cấp II theo quy hoạch (Hành lang bảo vệ là 20m): Áp dụng đối với các tuyến đường tỉnh bao gồm: ĐT.741B, ĐT.752B và ĐT.752C.
- Các tuyến đường cấp III theo quy hoạch (Hành lang bảo vệ là 15m): Áp dụng đối với các tuyến quốc lộ và đường tỉnh trọng điểm bao gồm:
- Quốc lộ 13 và Quốc lộ 14.
- Các tuyến đường tỉnh: ĐT.741, ĐT.751, ĐT.752, ĐT.753, ĐT.753B, ĐT.754, ĐT.754B, ĐT.754C, ĐT.755, ĐT.755B, ĐT.756, ĐT.757, ĐT.758, ĐT.759, ĐT.759B, ĐT.760, và ĐT.760B.
- Quy định đối với các đoạn đường qua khu quy hoạch và đường địa phương
- Đoạn đường qua khu quy hoạch: Đối với các đoạn tuyến đi qua khu vực đã có quy hoạch chi tiết, hành lang bảo vệ đường bộ sẽ được áp dụng trực tiếp theo mặt cắt quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chính thức.
- Các tuyến đường do địa phương quản lý: Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phải chủ động công bố công khai hành lang bảo vệ đường bộ đối với tất cả các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương mình.
- Nguyên tắc áp dụng pháp luật và các quy định liên quan
- Các nội dung quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ không được quy định chi tiết tại Quyết định này sẽ được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ và Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/05/2011 của Bộ Giao thông vận tải.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và chính thức thay thế cho Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 31/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về cùng nội dung.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2012/QĐ-UBND | Đồng Xoài, ngày 13 tháng 6 năm 2012. |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Thực hiện Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 24/TTr-SGTVT ngày 23/5/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Hành lang bảo vệ đường bộ các tuyến quốc lộ và các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước được xác định từ mép ngoài cùng của nền đường bộ ( Theo quy định tại điều 14, điều 15, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ), cụ thể:
1. Các tuyến theo quy hoạch là đường cấp II có hành lang bảo vệ đường bộ là 20m, gồm:
a) ĐT.741B;
b) ĐT.752B;
c) ĐT.752C.
2. Các tuyến theo quy hoạch là đường cấp III có hành lang bảo vệ đường bộ là 15m, gồm:
a) Quốc lộ 13; c) ĐT.741;
b) Quốc lộ 14; d) ĐT.751;
e) ĐT.752; m) ĐT.756;
f) ĐT.753; o) ĐT.757;
g) ĐT.753B; p) ĐT.758;
h) ĐT.754; q) ĐT.759;
i) ĐT.754B; r) ĐT.759B;
j) ĐT.754C; s) ĐT.760;
k) ĐT.755; t) ĐT.760B.
l) ĐT.755B;
3. Đối với các đoạn qua khu quy hoạch (Có phụ lục kèm theo): Hành lang bảo vệ đường bộ được áp dụng theo mặt cắt quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2. Các nội dung khác thực hiện đúng theo các quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/05/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Yêu cầu UBND các huyện, thị xã công bố Hành lang bảo vệ đường bộ các tuyến đường địa phương quản lý.
Điều 4. Các công (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể và các cá nhân đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
RANH GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ ĐƯỜNG BỘ ĐOẠN QUA CÁC KHU QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số: 18/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của UBND tỉnh)
| STT | Tên tuyến đường | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài (Km) | Ghi chú |
| 1 | Quốc lộ 13 | Ranh giới xã Thành Tâm - TT Chơn Thành | Số nhà 19, tổ 2, khu phố 3, TT Chơn Thành | 3.25 | Thị trấn Chơn Thành |
| Ngã ba Sở nhì | Đường Nguyễn Văn Trỗi (Km95+000) | 5.352 | Khu quy hoạch Nam An Lộc | ||
| Cầu Mua (Km118+300) | Hết ranh giới thị trấn Lộc Ninh (Km122+545) | 3.95 | Trung tâm thị trấn Lộc Ninh | ||
| Ngã ba Chiu Riu | Cột mốc 69 | 6.328 | Khu KT cửa khẩu Hoa Lư | ||
| 2 | Quốc lộ 14 | Ngã ba Sao Bộng | Ngã ba nhà máy mì Đức Liễu | 0.728 | Trung tâm xã Đức Liễu |
| UBND xã Minh Hưng | Nhà Ông Huỳnh Thanh | 1.21 | Trung tâm xã Minh Hưng | ||
| Ngã ba đường vào bãi rác TT. Đức Phong | Dốc hai Tay | 4.498 | Thị trấn Đức Phong | ||
| Cầu II | Đường vành đai đoạn phía Tây - Nam | 8.11 | Khu Quy hoạch thị xã Đồng Xoài | ||
| Khu phố Trung Lợi, thị trấn Chơn Thành | Ngã tư Chơn Thành | 2 | Khu Quy hoạch thị trấn Chơn thành | ||
| 3 | ĐT.741 | Giáp ranh Bệnh viện đa khoa Đồng Phú (Km57+100) | Giáp ranh xã Tiến Hưng (Km61+600) | 4.5 | Trung tâm Hành Chính Đồng Phú |
| Đường 7C | Đường vành đai đoạn phía Nam | 4.832 | Khu quy hoạch thị xã Đồng Xoài | ||
| Xã Phú Riềng | Xã Phú Riềng | 0.645 | Trung tâm xã Phú Riềng | ||
| Ngã ba Long Tân | Nhà ông Kim | 0.816 | Trung tâm xã Bù Nho | ||
| 3 | ĐT.741 | Xã Bình Tân | Xã Bình Tân | 0.7 | Trung tâm xã Bình Tân |
| Đường vào nghĩa trang nhân dân Phước Bình | Đường đi Tập đoàn 7 | 0.94 | Trung tâm Hành chính và đô thị mới thị xã Phước Long | ||
| Xã Phú Nghĩa | Xã Phú Nghĩa | 0.507 | Đoạn qua Trụ sở UBND huyện Bù Gia Mập | ||
| Xã Phú Nghĩa | Xã Phú Nghĩa | 3.093 | Các vị trí còn lại thuộc khu QH TTHC huyện. | ||
| Xã Đăk Ơ | Xã Đăk Ơ | 0.996 | Đoạn qua trung tâm xã Đăk Ơ | ||
| 4 | ĐT.752 | Ngã Tư TT. Chơn Thành | Ranh giới xã Minh Long - TT. Chơn Thành | 2.02 | Trung Tâm TT Chơn Thành |
| 5 | ĐT.757 | Xã Bù Nho | Xã Bù Nho | 0.5 | Đoạn qua TT xã Bù Nho |
| Xã Long Hà | Xã Long Hà | 0.8 | Đoạn qua TT xã Long Hà | ||
| 6 | ĐT.759 | Giáp ranh phường Phước Bình | Chốt đèn xanh đèn đỏ ĐT759 | 1.4 | TT Phước Bình |
| Chốt đèn xanh đèn đỏ ĐT759 | Ngã 3 TTTM Phước Bình | 0.35 | TT Phước Bình | ||
| Xã Đa Kia | Xã Đa Kia | 1.4 | Đoạn qua TT Xã Đa Kia | ||
| Xã Bình Sơn | Xã Bình Sơn | 0.792 | Đoạn qua TT xã Bình Sơn | ||
| Xã Phước Tân | Xã Phước Tân | 1.056 | Đoạn qua TT xã Phước Tân | ||
| Quán Ngọc Hương Quán (Km47+745) | Ngã ba Công Chánh (Km49+537) | 1.842 | Trung tâm Hành chính Bù Đốp | ||
| 7 | ĐT.760 | Ngã ba Minh Hưng (Km0+000) | Nhà ông Hạnh (Km0+319) | 0.319 | Trung tâm xã Minh Hưng |
| Xã Phú Văn | Xã Phú Văn | 0.55 | Đoạn qua TT xã Phú Văn | ||
| 8 | ĐT.759B | Quán cafe 550 (Km24+250) | Đường vào trung đoàn 717 (Km25+702) | 1.452 | Trung tâm Hành chính Bù Đốp |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật giao thông đường bộ 2008
- 4 Quyết định 1327/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 6 Thông tư 39/2011/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Quyết định 04/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
- 2 Quyết định 1522/QĐ-UBND năm 2012 về Quy chế phối hợp trong việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ khi vận chuyển mía đường do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 3 Quyết định 124/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 4 Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5 Quyết định 17/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 6 Quyết định 1177/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành đã hết hiệu lực
- 7 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND về Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1 Quyết định 17/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2 Quyết định 1177/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành đã hết hiệu lực
- 3 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND về Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 18/2012/QĐ-UBND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật giao thông đường bộ 2008
- 4 Quyết định 1327/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 6 Thông tư 39/2011/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7 Quyết định 04/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
- 8 Quyết định 1522/QĐ-UBND năm 2012 về Quy chế phối hợp trong việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ khi vận chuyển mía đường do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 9 Quyết định 124/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 10 Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp