Quyết định 18/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và các khoản lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam áp dụng cho năm học 2015-2016. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:
- Quy định mức học phí tại thành phố Phủ Lý
Mức học phí tại thành phố Phủ Lý được phân chia theo hai khu vực: khu vực thành thị (gồm các phường thuộc thành phố) và khu vực nông thôn (gồm các xã còn lại). Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì thực hiện đóng học phí theo mức quy định của khu vực đó. Chi tiết mức thu cụ thể như sau:
- Giáo dục mầm non - Nhà trẻ: Khu vực thành thị là 120.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Giáo dục mầm non - Mẫu giáo: Khu vực thành thị là 100.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở (THCS): Khu vực thành thị là 80.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 45.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông (THPT): Khu vực thành thị là 95.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 60.000 đồng/tháng/học sinh.
- Học viên học chương trình Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT tại các Trung tâm GDTX: Khu vực thành thị là 125.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 115.000 đồng/tháng/học sinh.
- Quy định mức học phí tại các huyện thuộc tỉnh Hà Nam
Đối với các huyện trên địa bàn tỉnh, khu vực thành thị được xác định gồm 7 thị trấn: Hòa Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ, Ba Sao, Kiện Khê; khu vực nông thôn gồm các xã còn lại. Học sinh đóng học phí theo khu vực nơi đăng ký hộ khẩu thường trú với mức thu cụ thể:
- Giáo dục mầm non - Nhà trẻ: Khu vực thành thị là 110.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Giáo dục mầm non - Mẫu giáo: Khu vực thành thị là 90.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở (THCS): Khu vực thành thị là 70.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 45.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông (THPT): Khu vực thành thị là 80.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 60.000 đồng/tháng/học sinh.
- Học viên học chương trình GDTX cấp THPT tại các trung tâm GDTX: Khu vực thành thị là 125.000 đồng/tháng/học sinh; khu vực nông thôn là 115.000 đồng/tháng/học sinh.
- Quy định về học phí học nghề và thời gian thu học phí
- Học phí học nghề tại các trường phổ thông công lập: Thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non: Học phí được tính và thu theo số tháng thực học thực tế của học sinh.
- Thời gian thu học phí đối với cơ sở giáo dục phổ thông: Học phí được thực hiện thu 9 tháng trong một năm học.
- Quy định về các khoản lệ phí tuyển sinh
Mức lệ phí áp dụng cho công tác tuyển sinh và thi cử trên địa bàn tỉnh được quy định cụ thể như sau:
- Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10: Đối với môn chuyên là 60.000 đồng/môn thi; đối với môn không chuyên (hệ đại trà) là 40.000 đồng/môn thi.
- Lệ phí phúc khảo bài thi: Áp dụng cho các kỳ thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THPT và thi bổ túc THPT với mức thu là 20.000 đồng/môn.
- Lệ phí thi nghề phổ thông: Mức thu là 30.000 đồng/học sinh.
- Lệ phí xét tuyển phổ thông: Áp dụng trong trường hợp không tổ chức thi tuyển với mức thu là 15.000 đồng/học sinh.
- Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành bao gồm: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kho bạc Nhà nước Hà Nam, Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; cùng các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2015/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 18 tháng 8 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ LỆ PHÍ TUYỂN SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM NĂM HỌC 2015-2016
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Căn cứ Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều số 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT, ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo : Hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
Căn cứ Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam, khóa XVII - kỳ họp thứ mười ba về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2015-2016;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 625/TTr-SGDĐT ngày 29 tháng 5 năm 2015 về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2015-2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2015-2016, cụ thể như sau:
I. HỌC PHÍ
1. Đối với thành phố Phủ Lý:
1.1. Phân chia khu vực:
- Khu vực thành thị: Gồm các phường của thành phố;
- Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
1.2. Mức thu:
a) Giáo dục mầm non:
- Nhà trẻ:
+ Khu vực thành thị: 120 000 đ/ tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh.
- Mẫu giáo:
+ Khu vực thành thị: 100 000 đ/ tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh.
b) Trung học cơ sở :
- Khu vực thành thị: 80 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 45 000 đ/ tháng/học sinh.
c) Trung học phổ thông (THPT) :
- Khu vực thành thị: 95 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn : 60 000 đ/ tháng/học sinh.
d) Học viên học chương trình Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT trong các Trung tâm GDTX:
- Khu vực thành thị: 125 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn : 115 000 đ/ tháng/học sinh.
2. Đối với các huyện:
2.1. Phân chia khu vực:
- Khu vực thành thị Gồm 7 thị trấn: Hòa Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ, Ba Sao, Kiện Khê;
- Khu vực nông thôn : Gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
2.2. Mức thu:
a) Giáo dục mầm non:
- Nhà trẻ:
+ Khu vực thành thị: 110 000 đ/ tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh.
- Mẫu giáo:
+ Khu vực thành thị: 90 000 đ/ tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh.
b) Trung học cơ sở :
- Khu vực thành thị: 70 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 45 000 đ/ tháng/học sinh.
c) Trung học phổ thông :
- Khu vực thành thị: 80 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn : 60 000 đ/ tháng/học sinh.
d) Học viên học chương trình GDTX cấp THPT trong các trung tâm GDTX:
- Khu vực thành thị: 125 000 đ/ tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 115 000 đ/ tháng/học sinh.
3. Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập:
Thực hiện theo Quyết định số: 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
4. Thời gian thu:
- Đối với cơ sở giáo dục Mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học.
- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Học phí được thu 9 tháng/ năm.
II. LỆ PHÍ TUYỂN SINH
1. Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10:
- Môn chuyên: 60. 000 đồng/ môn thi
- Môn không chuyên (đại trà): 40. 000 đồng/ môn thi
2. Lệ phí phúc khảo bài thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT: 20.000 đồng/môn.
3. Lệ phí thi nghề phổ thông: 30.000 đồng/ học sinh
4. Lệ phí xét tuyển phổ thông (nếu không tổ chức thi tuyển): 15.000 đồng/ học sinh.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kho bạc Nhà nước Hà Nam, Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 5 Thông tư liên tịch 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6 Nghị định 74/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
- 7 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư liên tịch 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định 74/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9 Nghị quyết 15/2015/NQ-HĐND về học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2015 - 2016
- 1 Quyết định 36/2013/QĐ-UBND về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2013 - 2014
- 2 Nghị quyết 80/2014/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3 Nghị quyết 99/2014/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2014-2015 của trường công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4 Quyết định 1307/QĐ-UBND năm 2016 về nguyên tắc tuyển sinh vào lớp 10 các trường Phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2016 - 2017
- 5 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 5 Thông tư liên tịch 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6 Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 7 Quyết định 36/2013/QĐ-UBND về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2013 - 2014
- 8 Nghị định 74/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
- 9 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư liên tịch 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định 74/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 11 Nghị quyết 80/2014/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 12 Nghị quyết 99/2014/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2014-2015 của trường công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 13 Nghị quyết 15/2015/NQ-HĐND về học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2015 - 2016
- 14 Quyết định 1307/QĐ-UBND năm 2016 về nguyên tắc tuyển sinh vào lớp 10 các trường Phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2016 - 2017