Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 18/2017/QĐ-UBND

Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nhằm quy định chi tiết về giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương về quản lý nước thải, đồng thời tạo cơ sở thu hút nguồn lực bảo trì, vận hành hệ thống thoát nước tại địa phương. Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2017.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Về phạm vi điều chỉnh, Quyết định này quy định cụ thể mức giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi chung là giá dịch vụ thoát nước) áp dụng riêng trên địa bàn thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.

Về đối tượng áp dụng, văn bản hướng tới hai nhóm đối tượng chính:

  • Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác thu tiền dịch vụ thoát nước.
  • Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động xả nước thải vào hệ thống thoát nước tập trung của thành phố Châu Đốc.
  • Lưu ý đặc biệt: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã thực hiện nộp tiền dịch vụ thoát nước theo quy định tại Quyết định này sẽ được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Biểu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải

Mức giá dịch vụ thoát nước được quy định chi tiết theo từng nhóm đối tượng sử dụng và mức độ tiêu thụ nước sạch (giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT):

  • Nước phục vụ sinh hoạt của các hộ dân cư:
    • Mức sử dụng 10 m3 đầu tiên: 429 đồng/m3.
    • Mức sử dụng từ trên 10 m3 đến 20 m3: 533 đồng/m3.
    • Mức sử dụng từ trên 20 m3 đến 30 m3: 638 đồng/m3.
    • Mức sử dụng trên 30 m3: 876 đồng/m3.
  • Nước sinh hoạt dành cho các hộ nghèo (có sổ chứng nhận):
    • Mức sử dụng 10 m3 đầu tiên: 343 đồng/m3.
    • Mức sử dụng từ trên 10 m3 đến 20 m3: 429 đồng/m3.
    • Mức sử dụng từ trên 20 m3 đến 30 m3: 533 đồng/m3.
    • Mức sử dụng trên 30 m3: 638 đồng/m3.
  • Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: Áp dụng mức giá chung là 638 đồng/m3 tính theo khối lượng thực tế sử dụng (bao gồm cả trường học, bệnh viện và các đơn vị phục vụ mục đích công cộng).
  • Hoạt động sản xuất vật chất: Áp dụng mức giá 800 đồng/m3 tính theo khối lượng thực tế sử dụng.
  • Kinh doanh dịch vụ: Áp dụng mức giá 1.048 đồng/m3 tính theo khối lượng thực tế sử dụng.

Quy định áp dụng giá đối với các trường hợp đặc biệt

Đối với các trường hợp chỉ sử dụng một đồng hồ đo nước chung cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau hoặc trường hợp bán buôn nước sạch qua đồng hồ tổng, phương án tính giá được xác định như sau:

  • Đối với hộ sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ (ngoại trừ hộ kinh doanh phòng trọ): Áp dụng mức giá sinh hoạt của 10 m3 đầu tiên cho một hộ dân cư; toàn bộ lượng nước sử dụng vượt định mức này sẽ được tính theo giá của hoạt động sản xuất vật chất hoặc kinh doanh dịch vụ tương ứng.
  • Đối với hộ kinh doanh dịch vụ cho thuê phòng trọ:
    • Nếu thuê phòng trọ để ở: Mỗi hộ (bao gồm hộ gốc và các hộ thuê trọ) được áp dụng định mức 10 m3/hộ tính theo giá nước sinh hoạt của hộ dân cư.
    • Nếu tổng khối lượng sử dụng vượt quá định mức phân bổ nêu trên: Phần khối lượng vượt định mức sẽ tính cho hộ gốc (hộ ký hợp đồng trực tiếp với đơn vị cấp nước) theo mức giá kinh doanh dịch vụ.

Phương thức xác định khối lượng nước thải

Khối lượng nước thải làm cơ sở tính tiền dịch vụ được xác định theo hai phương thức:

  • Đối với các đối tượng sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung: Thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
  • Đối với các hộ thoát nước sinh hoạt không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung: Khối lượng nước thải sinh hoạt được khoán ở mức 4 m3/người/tháng. Trong trường hợp không thể xác định được số nhân khẩu thực tế, khối lượng nước thải sẽ được tính cố định là 16 m3/hộ/tháng.

Quản lý, sử dụng và điều tiết nguồn thu từ dịch vụ thoát nước

Quyết định quy định rõ ràng về cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu phát sinh từ dịch vụ thoát nước:

  • Cơ quan quản lý và sử dụng: Toàn bộ nguồn thu được để lại cho chủ sở hữu công trình thoát nước quản lý, sử dụng đúng mục đích theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan.
  • Phân công đơn vị tổ chức thu:
    • Công ty Cổ phần Điện nước An Giang: Chịu trách nhiệm thu tiền đối với các tổ chức, hộ gia đình sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thông qua hóa đơn tiền nước hàng tháng.
    • Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị An Giang: Chịu trách nhiệm thu tiền đối với các tổ chức, hộ gia đình không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung.
  • Tỷ lệ điều tiết nguồn thu:
    • Đơn vị trực tiếp thu được trích lại 5% trên tổng số tiền thu thực tế để bù đắp chi phí tổ chức thu.
    • 95% nguồn thu còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước để phục vụ công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng và phát triển hệ thống thoát nước của thành phố.

Trách nhiệm của các cơ quan, ban, ngành và địa phương

Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị:

  • Sở Xây dựng:
    • Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành giá dịch vụ thoát nước.
    • Phối hợp với UBND thành phố Châu Đốc và các đơn vị thu xây dựng lộ trình điều chỉnh giá phù hợp với thực tế, đảm bảo khả năng chi trả của người dân và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển.
    • Tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
  • Cơ quan Thuế: Hướng dẫn các đơn vị thu (Công ty Cổ phần Điện nước An Giang và Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị An Giang) về chứng từ thu, thủ tục đăng ký, kê khai và nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
  • Ủy ban nhân dân thành phố Châu Đốc: Thực hiện ký kết hợp đồng quản lý vận hành với đơn vị thoát nước; đồng thời thực hiện thanh quyết toán chi phí thoát nước theo đúng quy định hiện hành.

Điều khoản thi hành

Quyết định 18/2017/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2017. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND thành phố Châu Đốc cùng Giám đốc các doanh nghiệp liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2017/QĐ-UBND

An Giang, ngày 26 tháng 4 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC, TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BXD ngày 02 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước;

Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là giá dịch vụ thoát nước) trên địa bàn thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu tiền dịch vụ thoát nước và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có xả nước thải vào hệ thống thoát nước tập trung trên địa bàn thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.

2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp tiền dịch vụ thoát nước thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Điều 3. Giá dịch vụ thoát nước

1. Mức giá dịch vụ thoát nước:

Số TT

Mục đích sử dụng

Mức sử dụng

Giá dịch vụ thoát nước (đồng/m3)

1

Nước phục vụ sinh hoạt các hộ dân cư

10 m3 đầu tiên

429

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

533

Từ trên 20m3 đến 30 m3

638

Trên 30 m3

876

2

Nước sinh hoạt các hộ nghèo có sổ

10 m3 đầu tiên

343

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

429

Từ trên 20m3 đến 30m3

533

Trên 30 m3

638

3

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả trường học, bệnh viện, phục vụ mục đích công cộng)

Theo thực tế sử dụng

638

4

Hoạt động sản xuất vật chất

Theo thực tế sử dụng

800

5

Kinh doanh dịch vụ

Theo thực tế sử dụng

1.048

2. Giá dịch vụ thoát nước tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

3. Đối với các đối tượng chỉ dùng 01 (một) đồng hồ đo nước cho nhiều mục đích sử dụng nước có đơn giá khác nhau và giá bán buôn nước sạch qua đồng hồ tổng giữa đơn vị cấp nước với đơn vị bán lẻ thì được áp dụng giá bán như sau:

a) Đối với hộ sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ (không kể hộ kinh doanh dịch vụ cho thuê phòng trọ) được tính như sau: Tính giá sinh hoạt 10 m3 đầu cho 01 hộ, phần m3 vượt sẽ áp dụng theo giá sản xuất vật chất, kinh doanh dịch vụ.

b) Đối với hộ kinh doanh dịch vụ cho thuê phòng trọ:

- Trường hợp thuê phòng trọ để ở thì mỗi hộ (gồm hộ gốc và các hộ ở trọ) được áp dụng định mức 10 m3/hộ và tính theo giá sinh hoạt các hộ dân cư.

- Trường hợp nếu vượt định mức m3 sử dụng thì phần vượt này được tính cho hộ gốc (hộ ký hợp đồng sử dụng nước với đơn vị cấp nước) với giá kinh doanh dịch vụ.

Điều 4. Xác định khối lượng nước thải

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.

2. Riêng trường hợp xác định khối lượng nước thải đối với nước thải sinh hoạt của các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải sinh hoạt được xác định là 4m3/người/tháng; trường hợp không tính được theo người thì tính theo hộ dân cư sử dụng là 16m3/hộ/tháng.

Điều 5. Quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước

1. Cơ quan quản lý, sử dụng nguồn thu:

Nguồn thu từ dịch vụ thoát nước được để lại toàn bộ cho chủ sở hữu công trình thoát nước quản lý và sử dụng cho các mục đích theo đúng quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.

2. Tổ chức thu:

a) Công ty Cổ phần Điện nước An Giang có trách nhiệm tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước đối với các tổ chức, hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung.

b) Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường đô thị An Giang thu tiền dịch vụ thoát nước đối với các tổ chức, hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung.

3. Tỷ lệ điều tiết nguồn thu:

a) Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu bằng 5% trên số thu thực tế để chi phí cho công tác thu.

b) Số tiền còn lại nộp ngân sách nhà nước để chi cho công tác quản lý, vận hành, duy trì và phát triển hệ thống thoát nước.

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh

1. Sở Xây dựng:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành có liên quan kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ thoát nước tại Quyết định này.

b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Châu Đốc, đơn vị thu và các cơ quan liên quan xây dựng lộ trình, phương án điều chỉnh mức giá dịch vụ thoát nước đúng theo cam kết, phù hợp tình hình thực tế, bảo đảm khả năng chi trả hợp lý của người dân và hỗ trợ phát triển cho doanh nghiệp.

Việc điều chỉnh mức giá thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời những vướng mắc phát sinh.

2. Cơ quan thuế chịu trách nhiệm:

Hướng dẫn Công ty Cổ phần Điện nước An Giang, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường đô thị An Giang trong việc sử dụng chứng từ thu; đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Châu Đốc

Ký hợp đồng quản lý vận hành với đơn vị thoát nước và thanh quyết toán chi phí thoát nước theo đúng quy định hiện hành.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2017.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Châu Đốc, Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường đô thị An Giang, Giám đốc Công ty Cổ phần Điện nước An Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT. TU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch & các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Công ty CP Điện nước AG;
- Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị AG;
- Đài PTTH & Báo An Giang;
- Cổng thông tin điện tử An Giang;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, các phòng, ban & trung tâm;
- Lưu: HCTC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Nưng

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 18/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang

Số hiệu: 18/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/04/2017
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Lê Văn Nưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/05/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 18/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký