Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng đò, cano được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý hoạt động vận tải đường thủy nội địa, bảo đảm quyền lợi của người dân và tạo cơ sở pháp lý cho các đơn vị kinh doanh dịch vụ đò xã hội hóa.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, cano (gọi chung là đò) được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên một số tuyến vận tải đường thủy nội địa cụ thể thuộc địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức, cá nhân, phương tiện và hàng hóa trực tiếp sử dụng dịch vụ đò (đối tượng chi trả).
- Các chủ đò hoặc tổ chức, cá nhân thuê đò để thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ vận chuyển đường thủy (đơn vị thu tiền dịch vụ).
- Biểu mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đò (Đã bao gồm thuế GTGT)
Mức giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò được phân chia chi tiết theo từng khu vực vịnh và tuyến vận chuyển cụ thể như sau:
- Khu vực vịnh Nha Trang:
- Dịch vụ chở người: Tuyến Cầu Đá - Trí Nguyên có giá tối đa là 5.000 đồng/người/lượt; Tuyến Cầu Đá - Vũng Ngán là 13.000 đồng/người/lượt; Tuyến Cầu Đá - Bích Đầm là 20.000 đồng/người/lượt.
- Dịch vụ vận chuyển xe đạp: Tuyến Cầu Đá - Trí Nguyên là 3.000 đồng/phương tiện/lượt; Tuyến Cầu Đá - Vũng Ngán là 7.000 đồng/phương tiện/lượt; Tuyến Cầu Đá - Bích Đầm là 10.000 đồng/phương tiện/lượt.
- Dịch vụ vận chuyển xe mô tô (bao gồm xe hai bánh, ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự): Tuyến Cầu Đá - Trí Nguyên là 5.000 đồng/phương tiện/lượt; Tuyến Cầu Đá - Vũng Ngán là 13.000 đồng/phương tiện/lượt; Tuyến Cầu Đá - Bích Đầm là 20.000 đồng/phương tiện/lượt.
- Dịch vụ vận chuyển hàng hóa: Miễn phí hoàn toàn đối với hàng hóa có trọng lượng dưới 20 kg. Đối với hàng hóa từ 20 kg đến 50 kg, mức giá thu lần lượt là 5.000 đồng/kiện/lượt (tuyến Cầu Đá - Trí Nguyên), 13.000 đồng/kiện/lượt (tuyến Cầu Đá - Vũng Ngán), và 20.000 đồng/kiện/lượt (tuyến Cầu Đá - Bích Đầm). Trường hợp hàng hóa vượt quá 50 kg, cứ mỗi 50 kg tiếp theo sẽ thu thêm tiền lượt kế tiếp tương ứng với mức giá của khung từ 20 kg đến 50 kg.
- Khu vực vịnh Cam Ranh:
- Dịch vụ sử dụng đò chở người tuyến Cam Linh - Bình Ba: Mức giá tối đa là 30.000 đồng/người/lượt.
- Dịch vụ sử dụng cano chở người tuyến Cam Linh - Bình Ba: Mức giá tối đa là 100.000 đồng/người/lượt.
- Khu vực vịnh Vân Phong:
- Dịch vụ sử dụng đò chở người tuyến Vạn Giã - Ninh Tân: Mức giá tối đa là 25.000 đồng/người/lượt.
- Quyết định cũng ghi nhận các tuyến đò chở người khác bao gồm tuyến Vạn Giã - Ninh Đảo và tuyến Vạn Giã - Khải Lương để làm cơ sở quản lý và áp dụng thực tế.
- Quy định về chứng từ thu tiền và nghĩa vụ tài chính
- Sử dụng hóa đơn: Các đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng đò đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước bắt buộc phải sử dụng hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các đơn vị kinh doanh trong việc phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ, hóa đơn cũng như thực hiện kê khai và quyết toán thuế theo quy định.
- Bản chất nguồn thu: Toàn bộ số tiền thu được từ dịch vụ đò là doanh thu của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ. Đơn vị có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và nộp thuế với ngân sách nhà nước.
- Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
- Sở Giao thông vận tải:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án điều chỉnh giá khi có biến động thị trường hoặc theo đề xuất của địa phương, gửi Sở Tài chính thẩm định để trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến phương án giá dịch vụ đò trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với UBND cấp huyện rà soát, cập nhật quy hoạch chi tiết giao thông đường thủy nội địa tỉnh Khánh Hòa giai đoạn đến năm 2020.
- Sở Tài chính:
- Hướng dẫn các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện mức giá dịch vụ đò.
- Chủ trì thẩm định phương án giá do Sở Giao thông vận tải đề xuất để tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh mức giá phù hợp với thực tế.
- Chủ trì, phối hợp kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về giá đối với dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Kiểm tra, giám sát các cơ quan chuyên môn và đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện đúng quy định về giá dịch vụ đò.
- Chủ động đề xuất bằng văn bản gửi Sở Giao thông vận tải khi cần điều chỉnh mức giá dịch vụ để phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ sử dụng đò:
- Được quyền tự quyết định mức giá cụ thể nhưng không được vượt quá mức giá tối đa quy định tại Quyết định này.
- Tự quyết định chế độ miễn, giảm giá dịch vụ cho người, phương tiện, hàng hóa dựa trên điều kiện thực tế.
- Thực hiện niêm yết giá công khai tại khoang đò hoặc trạm đón tiếp, thu đúng giá niêm yết và cấp chứng từ thu tiền đầy đủ cho khách hàng.
- Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 18/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2017.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định được ký thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh bởi Phó Chủ tịch Trần Sơn Hải.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2017/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 23 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3639/TTr-STC ngày 27 tháng 9 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng đò, cano (gọi chung là đò) được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước áp dụng trên một số tuyến vận tải đường thủy nội địa cụ thể trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi tắt là dịch vụ sử dụng đò).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng phải chi trả tiền dịch vụ: Là các tổ chức, cá nhân, phương tiện, hàng hóa sử dụng dịch vụ đò.
2. Đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng đò: Chủ đò hoặc tổ chức, cá nhân thuê đò để kinh doanh dịch vụ vận chuyển, gọi chung là tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ sử dụng đò.
Điều 3. Mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
| STT | Tên dịch vụ/tuyến vận chuyển | Đơn vị tính | Mức giá tối đa |
| A | Khu vực vịnh Nha Trang | ||
| I | Dịch vụ sử dụng đò chở người | ||
| 1 | Cầu Đá - Trí Nguyên | Đồng/người/lượt | 5.000 |
| 2 | Cầu Đá - Vũng Ngán | Đồng/người/lượt | 13.000 |
| 3 | Cầu Đá - Bích Đầm | Đồng/người/lượt | 20.000 |
| II | Dịch vụ sử dụng đò vận chuyển phương tiện, hàng hóa | ||
| 1 | Đối với xe đạp |
|
|
| - | Cầu Đá - Trí Nguyên | Đồng/phương tiện/ lượt | 3.000 |
| - | Cầu Đá - Vũng Ngán | Đồng/phương tiện/ lượt | 7.000 |
| - | Cầu Đá - Bích Đầm | Đồng/phương tiện/ lượt | 10.000 |
| 2 | Đối với xe mô tô (xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự) |
|
|
| - | Cầu Đá - Trí Nguyên | Đồng/phương tiện/ lượt | 5.000 |
| - | Cầu Đá - Vũng Ngán | Đồng/phương tiện/ lượt | 13.000 |
| - | Cầu Đá - Bích Đầm | Đồng/phương tiện/ lượt | 20.000 |
| 3 | Đối với hàng hóa |
|
|
| a | Hàng hóa có trọng lượng dưới 20 kg thì không thu tiền dịch vụ sử dụng đò |
|
|
| b | Hàng hóa có trọng lượng từ 20 kg đến 50 kg |
|
|
| - | Cầu Đá - Trí Nguyên | Đồng/kiện/lượt | 5.000 |
| - | Cầu Đá - Vũng Ngán | Đồng/kiện/lượt | 13.000 |
| - | Cầu Đá - Bích Đầm | Đồng/kiện/lượt | 20.000 |
| c | Trường hợp hàng hóa có trọng lượng trên 50 kg, thì cứ 50 kg tiếp theo thu thêm tiền lượt kế tiếp theo mức giá đối với hàng hóa có trọng lượng từ 20 kg đến 50 kg | ||
| B | Khu vực vịnh Cam Ranh | ||
| 1 | Dịch vụ sử dụng đò chở người tuyến Cam Linh - Bình Ba | Đồng/người/lượt | 30.000 |
| 2 | Dịch vụ sử dụng cano chở người tuyến Cam Linh - Bình Ba | Đồng/người/lượt | 100.000 |
| C | Khu vực vịnh Vân Phong | ||
| 1 | Dịch vụ sử dụng đò chở người tuyến Vạn Giã - Ninh Tân | Đồng/người/lượt | 25.000 |
| 2 | Dịch vụ sử dụng đò chở người tuyến Vạn Giã - Ninh Đảo | ||
| 3 | Dịch vụ sử dụng đò chở người tuyến Vạn Giã - Khải Lương | ||
Mức giá dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 4. Chứng từ thu tiền dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa
1. Đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước sử dụng hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật.
2. Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn việc phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ, hóa đơn theo quy định hiện hành.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Giao thông vận tải
a) Trường hợp khi có biến động về giá hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên quan có văn bản đề nghị điều chỉnh mức giá dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai điều chỉnh phương án giá, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
b) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết nếu Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị có phát sinh vướng mắc về việc xây dựng, điều chỉnh phương án giá dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố rà soát, đánh giá, cập nhật quy hoạch chi tiết giao thông đường thủy nội địa tỉnh Khánh Hòa giai đoạn đến năm 2020 để làm cơ sở cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện, áp dụng mức giá dịch vụ sử dụng đò.
2. Sở Tài chính
a) Có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên quan triển khai thực hiện mức giá dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định phương án giá dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức giá dịch vụ cho phù hợp với tình hình thực tế.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá đối với việc thực hiện giá dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Cơ quan thuế
Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, sử dụng hóa đơn và quyết toán thuế đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện thu tiền dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Chịu trách nhiệm kiểm tra các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý triển khai các quy định về giá dịch vụ sử dụng đò theo đúng quy định của pháp luật.
b) Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh mức giá dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật hiện hành thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm đề xuất bằng văn bản gửi Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
5. Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ sử dụng đò
a) Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tự quyết định mức giá cụ thể dịch vụ sử dụng đò nhưng không được vượt quá mức giá tối đa quy định tại
b) Căn cứ khả năng và điều kiện thực tế để tự quyết định chế độ miễn, giảm thu tiền dịch vụ sử dụng đò cho người, phương tiện, hàng hóa sử dụng đò (nếu có). Đồng thời, có trách nhiệm thông báo công khai, rộng rãi mức giá dịch vụ sử dụng đò, thực hiện niêm yết giá tại khoang đò hoặc trạm đón tiếp và thu đúng theo mức giá niêm yết, bảo đảm thuận tiện, không gây phiền hà, trở ngại đối với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ; khi thu phải cấp chứng từ thu cho đối tượng chi trả tiền dịch vụ theo quy định.
c) Số tiền thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ sử dụng đò; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ sử dụng đò có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo quy định.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2017.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý
- 3 Quyết định 52/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4 Quyết định 4108/QĐ-UBND năm 2016 về giá dịch vụ sử dụng bến đò năm 2017 được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do tỉnh Khánh Hòa quản lý
- 5 Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6 Quyết định 78/2017/QĐ-UBND về quy định giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 8 Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý
- 9 Quyết định 52/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 10 Quyết định 4108/QĐ-UBND năm 2016 về giá dịch vụ sử dụng bến đò năm 2017 được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do tỉnh Khánh Hòa quản lý
- 11 Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 12 Quyết định 78/2017/QĐ-UBND về quy định giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi