Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND

Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về các tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, cũng như việc thay đổi trụ sở của các Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Quy định này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp cơ quan quản lý nhà nước đánh giá khách quan, minh bạch và lựa chọn những đề án thành lập Văn phòng công chứng có chất lượng, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người dân và doanh nghiệp tại địa phương.

Nguyên tắc và Cách thức xét duyệt hồ sơ

Sở Tư pháp tỉnh Thái Bình là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở Tư pháp sẽ quyết định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ và xác minh thực tế. Tổ xét duyệt này do một Phó Giám đốc Sở làm Tổ trưởng, lãnh đạo phòng chuyên môn làm Tổ phó cùng các thành viên khác nhằm bảo đảm tính chính xác, khách quan của quá trình thẩm định.

Hệ thống tiêu chí và Thang điểm đánh giá chi tiết (Tổng điểm: 100 điểm)

Hồ sơ đề nghị thành lập hoặc thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng được đánh giá dựa trên 06 nhóm tiêu chí cốt lõi với tổng số điểm tối đa là 100 điểm, cụ thể như sau:

1. Tiêu chí về sự cần thiết thành lập Văn phòng công chứng (Tối đa 20 điểm)

  • Đánh giá nhu cầu thực tế (Tối đa 15 điểm): Đề án phải chứng minh được sự cần thiết khách quan của việc thành lập Văn phòng công chứng tại địa bàn cấp huyện dựa trên các yếu tố: nhu cầu giao dịch, số lượng hợp đồng, diện tích tự nhiên, điều kiện địa lý, hạ tầng giao thông, quy mô và sự phân bố dân cư.
  • Chính sách khuyến khích địa bàn khó khăn (Tối đa 05 điểm): Cộng điểm khuyến khích đối với các đề án dự kiến thành lập tại các huyện chưa có Văn phòng công chứng hoặc mới chỉ có duy nhất 01 Văn phòng công chứng đang hoạt động.

2. Tiêu chí về nhân sự của Văn phòng công chứng (Tối đa 35 điểm)

  • Đội ngũ Công chứng viên (Tối đa 17 điểm):
    • Số lượng công chứng viên (Tối đa 08 điểm): Văn phòng có 02 công chứng viên hợp danh sáng lập đạt 04 điểm. Từ công chứng viên thứ ba trở lên, mỗi nhân sự cộng thêm 02 điểm (điểm cộng thêm tối đa không quá 04 điểm).
    • Kinh nghiệm của Trưởng văn phòng (Tối đa 03 điểm): Trưởng Văn phòng công chứng có thời gian hành nghề thực tế từ 05 năm trở lên đạt 03 điểm.
    • Trình độ quản lý của Trưởng văn phòng (Tối đa 03 điểm): Trưởng văn phòng sở hữu chứng chỉ quản lý nhà nước, nghiệp vụ quản trị doanh nghiệp hoặc quản lý văn phòng đạt 03 điểm.
    • Kinh nghiệm quản lý thực tế (Tối đa 03 điểm): Trưởng văn phòng từng giữ chức vụ Trưởng, Phó Trưởng phòng Công chứng hoặc Trưởng Văn phòng công chứng đạt 03 điểm.
  • Nhân viên nghiệp vụ (Tối đa 08 điểm):
    • Có 01 nhân viên nghiệp vụ có trình độ Đại học chuyên ngành Luật đạt 03 điểm.
    • Có từ 02 nhân viên nghiệp vụ trình độ Đại học Luật trở lên được cộng thêm 01 điểm/người (tối đa không quá 03 điểm cộng).
    • Nhân viên nghiệp vụ có Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng được cộng thêm 01 điểm/người (tối đa không quá 02 điểm cộng).
  • Nhân viên kế toán (Tối đa 03 điểm): Văn phòng có nhân viên kế toán đạt 01 điểm; nhân viên có bằng cao đẳng chuyên ngành kế toán trở lên đạt thêm 01 điểm; nhân viên có kinh nghiệm công tác kế toán từ 02 năm trở lên đạt thêm 01 điểm.
  • Nhân viên công nghệ thông tin (Tối đa 02 điểm): Văn phòng có nhân viên phụ trách công nghệ thông tin đạt 01 điểm; nhân viên có bằng cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên đạt thêm 01 điểm.
  • Nhân viên lưu trữ (Tối đa 05 điểm): Văn phòng có nhân viên lưu trữ chuyên trách đạt 03 điểm; nhân viên có bằng cao đẳng chuyên ngành lưu trữ trở lên đạt thêm 01 điểm; nhân viên có kinh nghiệm công tác lưu trữ từ 01 năm trở lên đạt thêm 01 điểm.

3. Tiêu chí về trụ sở của Văn phòng công chứng (Tối đa 25 điểm)

  • Vị trí đặt trụ sở (Tối đa 05 điểm): Trụ sở đặt tại vị trí thuận lợi cho người dân liên hệ giao dịch đạt 03 điểm; khoảng cách từ trụ sở dự kiến đến tổ chức hành nghề công chứng gần nhất có bán kính từ 2.000m trở lên đạt thêm 02 điểm.
  • Tổng diện tích sử dụng (Tối đa 10 điểm): Diện tích từ 50m2 đến 100m2 đạt 04 điểm; diện tích trên 100m2 đến 150m2 đạt 07 điểm; diện tích trên 150m2 đạt tối đa 10 điểm.
  • Tính pháp lý của trụ sở (Tối đa 05 điểm): Trụ sở thuộc sở hữu của một trong các công chứng viên hợp danh hoặc có hợp đồng thuê, mượn với thời hạn trên 05 năm đạt 05 điểm; trường hợp hợp đồng thuê, mượn dưới hoặc bằng 05 năm đạt 03 điểm.
  • Diện tích phòng tiếp dân (Tối đa 02 điểm): Diện tích dưới 30m2 đạt 01 điểm; diện tích từ 30m2 trở lên đạt 02 điểm.
  • Diện tích kho lưu trữ hồ sơ (Tối đa 02 điểm): Diện tích dưới 50m2 đạt 01 điểm; diện tích từ 50m2 trở lên đạt 02 điểm.
  • Khu vực gửi xe (Tối đa 01 điểm): Có địa điểm trông giữ xe thuận tiện, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn giao thông đạt 01 điểm.

4. Tiêu chí về cơ sở vật chất và trang thiết bị (Tối đa 10 điểm)

  • Trang bị đầy đủ máy photocopy, máy vi tính và máy in phục vụ công việc: 02 điểm.
  • Có tủ đựng tài liệu, bàn ghế làm việc, bàn ghế tiếp khách và các thiết bị văn phòng khác: 02 điểm.
  • Có đăng ký kết nối mạng Internet ổn định: 02 điểm.
  • Có sử dụng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu công chứng chuyên dụng: 01 điểm.
  • Có sử dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ kế toán: 01 điểm.
  • Có lắp đặt đầy đủ hệ thống, thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quy định: 02 điểm.

5. Tiêu chí về quy trình nghiệp vụ và quy trình lưu trữ (Tối đa 05 điểm)

  • Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng khoa học, chặt chẽ và đúng quy định pháp luật: 03 điểm.
  • Xây dựng quy trình lưu trữ hồ sơ công chứng khoa học, bảo đảm an toàn và đúng quy định: 02 điểm.

6. Tiêu chí về tính khả thi của Đề án thành lập (Tối đa 05 điểm)

  • Có kế hoạch chi tiết, khả thi để triển khai hoạt động ngay sau khi nhận được quyết định cho phép thành lập của Ủy ban nhân dân tỉnh: 03 điểm.
  • Xây dựng đầy đủ dự thảo nội quy, quy chế tổ chức và hoạt động nội bộ của Văn phòng công chứng: 02 điểm.

Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan

Trách nhiệm của Sở Tư pháp tỉnh Thái Bình:

  • Là đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
  • Thực hiện cấp Giấy đăng ký hoạt động cho các Văn phòng công chứng đã được cho phép thành lập theo đúng quy định.
  • Theo dõi, hướng dẫn và tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các cam kết trong đề án của các Văn phòng công chứng. Trường hợp phát hiện đơn vị không thực hiện đúng các tiêu chí đã cam kết, Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập.

Trách nhiệm của Hội Công chứng viên tỉnh Thái Bình:

  • Thực hiện vai trò giám sát việc tuân thủ pháp luật và Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng của các hội viên; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên.
  • Phối hợp, tham gia đóng góp ý kiến chuyên môn với Sở Tư pháp trong quá trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập mới hoặc thay đổi trụ sở của các Văn phòng công chứng sang địa bàn cấp huyện khác.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, thay đổi trụ sở:

  • Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính xác thực, hợp pháp của toàn bộ hồ sơ, tài liệu và các thông tin trình bày trong Đề án.
  • Sau khi có quyết định cho phép thành lập, công chứng viên phải cung cấp đầy đủ các giấy tờ chứng minh các điều kiện đã nêu trong đề án khi thực hiện thủ tục xin cấp Giấy đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp.
  • Đối với các Văn phòng công chứng đang hoạt động muốn thay đổi trụ sở sang địa bàn cấp huyện khác thuộc tỉnh, phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, thang điểm quy định tại văn bản này và phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện

Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020. Sở Tư pháp tỉnh Thái Bình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc quy định này. Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2020/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 31 tháng 8 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG, THAY ĐỔI TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại các Văn bản: Số 47/TTr-STP ngày 29 tháng 7 năm 2020, số 696/STP-BTTP ngày 27 tháng 8 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Hội Công chứng viên tỉnh Thái Bình và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP ĐĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Đặng Trọng Thăng

 

QUY ĐỊNH

VỀ TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG, THAY ĐỔI TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 31/8/2020 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các công chứng viên có hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc đề nghị, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Văn phòng công chứng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh có nhu cầu thay đổi về trụ sở Văn phòng công chứng sang đơn vị hành chính cấp huyện khác thuộc tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ

1. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.

2. Việc xét duyệt và tính điểm hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng xét theo thang điểm có mức tối thiểu, tối đa, căn cứ cụ thể vào các tiêu chí và có sự ưu tiên theo từng tiêu chí.

3. Không xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trong các trường hợp sau:

a) Hồ sơ không đáp ứng yêu cầu về loại hình hoạt động của Văn phòng công chứng, điều kiện đối với Trưởng văn phòng công chứng, tên gọi của Văn phòng công chứng, trụ sở của Văn phòng công chứng theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 22 Luật Công chứng;

b) Công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng đang bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật Công chứng, hoặc thuộc trường hợp công chứng viên bị miễn nhiệm theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Luật Công chứng.

Điều 3. Cơ cấu thang điểm

1. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng căn cứ trên 6 tiêu chí được quy định tại Điều 4 của Quy định này. Tổng số điểm của các tiêu chí là 100 điểm.

2. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được xét duyệt cho phép thành lập Văn phòng công chứng phải đạt từ 63/100 điểm trở lên; trong đó, số điểm tiêu chí về sự cần thiết phải đạt 15/20, tiêu chí nhân sự đạt ít nhất là 20/35 điểm, tiêu chí trụ sở đạt ít nhất là 15/25 điểm, tiêu chí cơ sở vật chất phải đặt 5/10 điểm, tiêu chí về quy trình nghiệp vụ công chứng, nghiệp vụ lưu trữ hồ sơ công chứng phải đạt 04/05 điểm, tiêu chí tính khả thi của Đề án thành lập Văn phòng công chứng phải đạt 04/05 điểm.

Chương II

TIÊU CHÍ, SỐ ĐIỂM TỪNG TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC XÉT DUYỆT HỒ SƠ

Điều 4. Nội dung các tiêu chí và số điểm cho từng tiêu chí

1) Tiêu chí về sự cần thiết thành lập Văn phòng công chứng: Tối đa 20 điểm.

2) Tiêu chí về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng: Tối đa 35 điểm.

3) Tiêu chí về trụ sở của Văn phòng công chứng: Tối đa 25 điểm.

4) Tiêu chí về cơ sở vật chất của Văn phòng công chứng: Tối đa 10 điểm.

5) Tiêu chí về xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng và quy trình lưu trữ hồ sơ công chứng: Tối đa 05 điểm.

6) Tiêu chí về tính khả thi của Đề án thành lập Văn phòng công chứng: Tối đa 05 điểm.

Điều 5. Tiêu chí và số điểm của tiêu chí sự cần thiết thành lập Văn phòng công chứng (20 điểm)

1. Đề án đánh giá được việc thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn cấp huyện là cần thiết, xã hội cần thiết (nhu cầu công chứng của xã hội thể hiện qua số lượng hợp đồng, giao dịch, diện tích, điều kiện địa lý, hệ thống hạ tầng giao thông, số lượng dân cư và sự phân bố dân cư trên địa bàn cấp huyện dự kiến thành lập): 15 điểm.

2. Khuyến khích đề án thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn cấp huyện chưa có hoặc có duy nhất 01 Văn phòng công chứng đang hoạt động: 05 điểm.

Điều 6. Tiêu chí và số điểm của tiêu chí nhân sự (35 điểm)

1. Về công chứng viên của Văn phòng công chứng: (tối đa 17 điểm).

a) Số lượng công chứng viên: (tối đa 08 điểm)

Văn phòng công chứng do hai công chứng viên tham gia thành lập: 04 điểm.

Văn phòng công chứng do nhiều công chứng viên tham gia thành lập thì từ công chứng thứ ba trở lên, mỗi công chứng viên được cộng thêm 02 điểm/ người nhưng tối đa không quá 04 điểm.

b) Công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên: 03 điểm;

c) Công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng có chứng chỉ quản lý nhà nước, nghiệp vụ quản trị doanh nghiệp hoặc quản lý văn phòng: 03 điểm;

d) Trưởng Văn phòng công chứng đã là Trưởng, Phó Trưởng phòng Công chứng, Trưởng Văn phòng công chứng: 03 điểm.

2. Nhân viên nghiệp vụ (tối đa 08 điểm)

a) Có 01 nhân viên nghiệp vụ trình độ Đại học chuyên ngành Luật: 03 điểm;

b) Có 02 nhân viên nghiệp vụ trình độ Đại học chuyên ngành Luật trở lên: Cộng thêm 01 điểm/01 người (điểm cộng thêm tối đa không quá 03 điểm);

c) Trường hợp nhân viên nghiệp vụ có Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng: Cộng thêm 01 điểm/01 người (điểm cộng thêm tối đa không quá 02 điểm).

3. Nhân viên kế toán (tối đa 03 điểm)

a) Văn phòng công chứng có nhân viên kế toán: 01 điểm;

b) Nhân viên kế toán có bằng cao đẳng chuyên ngành kế toán trở lên: 01 điểm;

c) Nhân viên kế toán có thời gian công tác kế toán từ 02 năm trở lên: 01 điểm.

4. Nhân viên công nghệ thông tin (tối đa 02 điểm)

a) Văn phòng công chứng có nhân viên công nghệ thông tin: 01 điểm;

b) Nhân viên có bằng cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên: 01 điểm.

5. Nhân viên lưu trữ (tối đa 05 điểm)

a) Văn phòng công chứng có nhân viên lưu trữ: 03 điểm;

b) Nhân viên có bằng cao đẳng chuyên ngành lưu trữ trở lên: 01 điểm;

c) Nhân viên lưu trữ có thời gian công tác lưu trữ từ 01 năm trở lên: 01 điểm.

Điều 7. Tiêu chí và số điểm của tiêu chí trụ sở Văn phòng công chứng (25 điểm)

1. Vị trí dự kiến đặt trụ sở (05 điểm)

a) Trụ sở của Văn phòng công chứng dự kiến đặt ở vị trí thuận lợi cho việc liên hệ của cá nhân, tổ chức có yêu cầu công chứng: 03 điểm;

b) Trụ sở của Văn phòng công chứng dự kiến cách trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng gần nhất hiện có bán kính từ 2.000m trở lên: 02 điểm;

2. Tổng diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng (10 điểm)

a) Có tổng diện tích từ 50m2 đến 100m2: 04 điểm

a) Có tổng diện tích trên 100m2 đến 150m2: 07 điểm;

b) Có tổng diện tích trên 150m2: 10 điểm.

3. Tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng (05 điểm)

a) Trụ sở là nhà thuộc sở hữu của 01 trong các công chứng viên hợp danh đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, Trụ sở là nhà đi thuê, mượn thời hạn thuê trên 05 năm: 05 điểm;

b) Trụ sở là nhà đi thuê thời hạn thuê, mượn đến 05 năm: 03 điểm.

4. Diện tích dành cho Phòng tiếp cá nhân, tổ chức có yêu cầu công chứng (02 điểm)

a) Diện tích dưới 30m2: 01 điểm;

b) Diện tích từ 30m2 trở lên: 02 điểm.

5. Diện tích dành cho kho lưu trữ hồ sơ đã công chứng (02 điểm)

a) Diện tích dưới 50m2: 01 điểm;

b) Diện tích từ 50m2 trở lên: 02 điểm.

6. Trụ sở có địa điểm giữ xe thuận lợi, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông: (01 điểm).

Điều 8. Tiêu chí và số điểm của tiêu chí cơ sở vật chất của Văn phòng công chứng (10 điểm)

1. Có máy photocopy, máy vi tính và máy in vi tính: 02 điểm.

2. Có tủ đựng tài liệu, bàn ghế ngồi làm việc, bàn ghế tiếp khách và các trang thiết bị khác: 02 điểm.

3. Có đăng ký kết nối mạng Internet: 02 điểm.

4. Có sử dụng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu công chứng: 01 điểm.

5. Có sử dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ kế toán: 01 điểm.

6. Có lắp đặt thiết bị về phòng chống cháy nổ: 02 điểm.

Điều 9. Tiêu chí và số điểm của tiêu chí xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng và quy trình lưu trữ hồ sơ công chứng (5 điểm)

1. Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng đúng quy định của pháp luật: 03 điểm.

2. Xây dựng quy trình lưu trữ đúng quy định của pháp luật: 02 điểm.

Điều 10. Tiêu chí và số điểm của tiêu chí về tính khả thi của Đề án thành lập Văn phòng công chứng (05 điểm)

1. Có kế hoạch triển khai để bảo đảm thực hiện các nội dung trong đề án sau khi nhận được Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập Văn phòng công chứng: 03 điểm.

2. Xây dựng dự thảo nội quy, quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng công chứng: 02 điểm.

Điều 11. Cách thức xét duyệt

Sở Tư pháp có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, trường hợp cần thiết có thể thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ và xác minh hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng do một đồng chí Phó Giám đốc sở làm Tổ trưởng, lãnh đạo phòng chuyên môn của Sở Tư pháp làm Tổ phó (thành phần, số lượng thành viên khác của Tổ xét duyệt do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, kiểm tra, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập Văn phòng công chứng bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật vê công chứng và Quy định này.

2. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã cam kết trong hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được thành lập, trường hợp phát hiện Văn phòng công chứng được thành lập không thực hiện đúng các tiêu chí trong đề án thành lập Văn phòng công chứng thì đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi Quyết định cho phép thành lập Văn phòng Công chứng đã được thành lập .

3. Cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập theo đúng quy định của pháp luật công chứng.

Điều 13. Trách nhiệm của Hội công chứng viên tỉnh

1. Hội công chứng viên tỉnh có trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật về công chứng, Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.

2. Tham gia ý kiến với Sở Tư pháp trong việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, thay đổi về trụ sở Văn phòng công chứng đang hoạt động sang đơn vị hành chính cấp huyện khác thuộc tỉnh.

Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc đề nghị thành lập, thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có trách nhiệm thực hiện đúng Luật Công chứng năm 2014, các văn bản hướng dẫn thi hành và Quy định này. Chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và các giấy tờ chứng minh nội dung đã trình bày trong Đề án đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.

2. Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng, Công chứng viên đề nghị thành lập phải cung cấp các giấy tờ chứng minh những nội dung đã nêu trong đề án đề nghị thành lập Văn phòng công chứng khi nộp hồ sơ đề nghị Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động.

3. Văn phòng công chứng đã được thành lập và đang hoạt động trên địa bàn tỉnh khi nộp hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng về thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng sang đơn vị hành chính cấp huyện khác thuộc tỉnh thì phải bảo đảm các tiêu chí và số điểm của Quy định này và được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.

4. Thực hiện đúng các nội dung đã nêu trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng sau khi được UBND tỉnh cho phép thành lập và Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Công chứng.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 18/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Số hiệu: 18/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/08/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
Người ký: Đặng Trọng Thăng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/09/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 18/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký