Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 18/2022/QĐ-UBND

Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng và dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung giá trần cho các dịch vụ công chứng, dịch thuật, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân và tính minh bạch trong hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan tư pháp cấp huyện trên địa bàn tỉnh.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Quyết định này điều chỉnh các nội dung liên quan đến mức trần thù lao công chứng, thù lao dịch thuật (từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt Nam và ngược lại), nguyên tắc áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan tại tỉnh Bắc Giang. Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Phòng Tư pháp các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bắc Giang.
  • Các tổ chức hành nghề công chứng hoạt động trên địa bàn tỉnh.
  • Cộng tác viên dịch thuật của tổ chức hành nghề công chứng và của Phòng Tư pháp cấp huyện.
  • Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện dịch vụ công chứng, dịch thuật.

Nguyên tắc áp dụng mức trần thù lao

  • Đồng tiền thanh toán: Việc thu thù lao công chứng, dịch thuật phải được thực hiện bằng tiền đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phạm vi chi phí: Mức thu thù lao quy định tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) nhưng không bao gồm phí công chứng và lệ phí chứng thực theo quy định của pháp luật.

Mức trần thù lao công chứng chi tiết

Mức trần thù lao đối với việc soạn thảo các loại hợp đồng, giao dịch và các dịch vụ liên quan được quy định cụ thể như sau:

  • Soạn thảo hợp đồng thế chấp, cầm cố, chuyển nhượng, mua bán, tặng cho, cho thuê, cho mượn, chia tách, đổi nhà đất, hợp đồng góp vốn, vay tiền: Mức thu tối đa là 200.000 đồng/hợp đồng.
  • Soạn thảo hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: Mức thu tối đa là 250.000 đồng/hợp đồng.
  • Soạn thảo hợp đồng mua bán, tặng cho xe ô tô: Mức thu tối đa là 100.000 đồng/hợp đồng.
  • Soạn thảo hợp đồng mua bán, tặng cho xe máy: Mức thu tối đa là 50.000 đồng/hợp đồng.
  • Soạn thảo hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung phụ lục hợp đồng: Mức thu tối đa là 150.000 đồng/văn bản.
  • Soạn thảo hợp đồng, văn bản hủy bỏ hợp đồng, giao dịch: Mức thu tối đa là 150.000 đồng/văn bản.
  • Soạn thảo hợp đồng ủy quyền: Mức thu tối đa là 200.000 đồng/hợp đồng.
  • Soạn thảo giấy ủy quyền: Mức thu tối đa là 100.000 đồng/văn bản.
  • Soạn thảo văn bản cam đoan, cam kết: Mức thu tối đa là 100.000 đồng/văn bản.
  • Soạn thảo hợp đồng khác, giao dịch khác: Mức thu tối đa là 200.000 đồng/hợp đồng.
  • Niêm yết thông báo hồ sơ thừa kế: Mức thu tối đa là 150.000 đồng/hồ sơ.
  • Soạn thảo văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế: Mức thu tối đa là 250.000 đồng/văn bản.
  • Soạn thảo di chúc: Mức thu tối đa là 250.000 đồng/văn bản.
  • Soạn thảo văn bản từ chối nhận di sản: Mức thu tối đa là 100.000 đồng/văn bản.
  • Soạn thảo văn bản thỏa thuận về tài sản vợ, chồng, hộ gia đình: Mức thu tối đa là 200.000 đồng/văn bản.
  • Soạn thảo văn bản thỏa thuận khác: Mức thu tối đa là 200.000 đồng/văn bản.
  • Khai thác hồ sơ lưu công chứng: Mức thu tối đa là 200.000 đồng/hồ sơ.
  • Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản liên quan đến hợp đồng, giao dịch: Tối đa không quá 3.000 đồng/01 tờ A4 và không quá 5.000 đồng/01 tờ A3.
  • Công chứng ngoài trụ sở (chỉ áp dụng cho một lần công chứng tại một địa điểm đối với một văn bản công chứng):
    • Khoảng cách dưới 5km: Mức thu tối đa là 200.000 đồng.
    • Khoảng cách từ 05 km đến dưới 10km: Mức thu tối đa là 300.000 đồng.
    • Khoảng cách từ 10km đến dưới 50 km: Mức thu tối đa là 500.000 đồng.
    • Khoảng cách từ 50 km đến dưới 150 km: Mức thu tối đa là 1.500.000 đồng.
    • Khoảng cách trên 150km: Mức thu do các bên tự thỏa thuận.

Mức trần thù lao dịch thuật chi tiết

Mức trần thù lao dịch thuật được tính theo trang văn bản cần dịch (với quy chuẩn một trang có số lượng từ tối đa là 350 chữ), đã bao gồm thuế GTGT:

  • Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt Nam:
    • Dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt Nam: Mức thu tối đa là 120.000 đồng/trang.
    • Dịch từ tiếng Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Nga, Séc sang tiếng Việt Nam: Mức thu tối đa là 180.000 đồng/trang.
    • Dịch từ các tiếng nước ngoài khác sang tiếng Việt Nam: Mức thu tối đa là 200.000 đồng/trang.
  • Dịch từ tiếng Việt Nam sang tiếng nước ngoài:
    • Dịch từ tiếng Việt Nam sang tiếng Anh: Mức thu tối đa là 150.000 đồng/trang.
    • Dịch từ tiếng Việt Nam sang tiếng Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Nga, Séc: Mức thu tối đa là 200.000 đồng/trang.
    • Dịch từ tiếng Việt Nam sang các tiếng nước ngoài khác: Mức thu tối đa là 220.000 đồng/trang.
  • Quy định giảm trừ đối với tài liệu nhiều trang: Đối với các giấy tờ, văn bản có nhiều trang mà nội dung của các trang sau có tính chất, đặc điểm tương tự trang trước (như hộ khẩu, học bạ, bảng điểm), thì từ trang thứ 02 trở đi, mức thu thù lao dịch thuật được tính bằng 1/2 (50%) mức thu quy định nêu trên.

Trách nhiệm của các cơ quan và tổ chức liên quan

  • Trách nhiệm niêm yết công khai: Phòng Tư pháp cấp huyện và các tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết công khai hoặc phối hợp niêm yết công khai mức trần thù lao tại trụ sở làm việc và tại Bộ phận một cửa cấp huyện để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu biết và thực hiện.
  • Quản lý tài chính: Các đơn vị có trách nhiệm quản lý và sử dụng số tiền thu từ thù lao công chứng, dịch thuật theo đúng các quy định của pháp luật về tài chính và thuế.

Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2022.
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 473/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về mức trần thù lao công chứng và dịch thuật trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm thực hiện: Thủ trưởng các cơ quan bao gồm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Phòng Tư pháp các huyện, thành phố; các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2022/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 01 tháng 7 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG, DỊCH THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ Quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 20/TTr-STP ngày 30 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức trần thù lao công chứng, thù lao dịch thuật từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt Nam và từ tiếng Việt Nam sang tiếng nước ngoài; nguyên tắc áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Phòng Tư pháp các huyện, thành phố;

2. Các tổ chức hành nghề công chứng;

3. Cộng tác viên dịch thuật của tổ chức hành nghề công chứng và Phòng Tư pháp các huyện, thành phố;

4. Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng, dịch thuật.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Việc thu thù lao công chứng, dịch thuật bằng tiền đồng Việt Nam (VNĐ).

2. Mức thu thù lao được quy định tại Quyết định này không bao gồm phí công chứng và lệ phí chứng thực theo quy định.

Điều 4. Mức trần thù lao công chứng

STT

Nội dung

Mức thu (đồng/hợp đồng)
(Đã bao gồm thuế GTGT)

1

Soạn thảo Hợp đồng thế chấp, cầm cố, chuyển nhượng, mua bán, tặng cho, cho thuê, cho mượn, chia tách, đổi nhà đất, hợp đồng góp vốn, vay tiền

200.000

2

Soạn thảo Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh

250.000

3

Soạn thảo Hợp đồng mua bán, tặng cho xe ô tô

100.000

4

Soạn thảo Hợp đồng mua bán, tặng cho xe máy

50.000

5

Soạn thảo Hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung phụ lục Hợp đồng

150.000

6

Soạn thảo Hợp đồng, văn bản hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

150.000

7

Soạn thảo Hợp đồng ủy quyền

200.000

8

Soạn thảo Giấy ủy quyền

100.000

9

Soạn thảo văn bản cam đoan, cam kết

100.000

10

Soạn thảo Hợp đồng khác, giao dịch khác

200.000

11

Niêm yết thông báo hồ sơ thừa kế

150.000

12

Soạn thảo Văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

250.000

13

Soạn thảo Di chúc

250.000

14

Soạn thảo Văn bản từ chối nhận di sản

100.000

15

Soạn thảo Văn bản thỏa thuận về tài sản vợ, chồng, hộ gia đình

200.000

16

Soạn thảo Văn bản thỏa thuận khác

200.000

17

Khai thác hồ sơ lưu công chứng

200.000

18

Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản liên quan đến Hợp đồng, giao dịch

Tối đa không quá 3.000đ/01 tờ A4

- Tối đa không quá 5.000đ/01 tờ A3

19

Công chứng ngoài trụ sở (chỉ áp dụng cho một lần công chứng tại một địa điểm đối với một văn bản công chứng)

 

 

Dưới 5km

200.000

Từ 05 km đến dưới 10km

300.000

Từ 10km đến dưới 50 km

500.000

Từ 50 km đến dưới 150 km

1.500.000

Trên 150km

Do thỏa thuận

Điều 5. Mức trần thù lao dịch thuật

STT

Nội dung

Mức thu (Đồng/trang)
(Đã bao gồm thuế GTGT)

1

Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt Nam

 

 

Dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt Nam

120.000

Dịch từ tiếng Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật, Đức, Nga, Séc sang tiếng Việt Nam

180.000

Dịch từ tiếng nước ngoài khác sang tiếng Việt Nam

200.000

2

Dịch từ tiếng Việt Nam sang tiếng nước ngoài

 

 

Dịch từ tiếng Việt Nam sang tiếng Anh

150.000

Dịch từ tiếng Việt Nam sang tiếng Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật, Đức, Nga, Séc

200.000

Dịch từ tiếng Việt Nam sang tiếng nước ngoài khác

220.000

Đơn vị tính: một trang văn bản cần dịch có số lượng từ tối đa là 350 chữ.

Đối với các giấy tờ văn bản có nhiều trang mà nội dung của các trang sau có tính chất, đặc điểm như trang trước (hộ khẩu, học bạ) thì từ trang thứ 02 (hai) trở đi mức thu tính bằng 1/2 mức thu quy định tại Điều này.

Điều 6. Trách nhiệm của Phòng Tư pháp cấp huyện và tổ chức hành nghề công chứng

1. Niêm yết, phối hợp niêm yết công khai mức trần thù lao tại trụ sở, Bộ phận một cửa cấp huyện để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu công chứng, dịch thuật biết và thực hiện.

2. Quản lý và sử dụng số tiền thu từ thù lao công chứng, dịch thuật theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2022 và thay thế Quyết định số 473/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức trần thù lao công chứng và dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Phòng Tư pháp huyện, thành phố; các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 7;
- Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị, Cổng thông tin điện tử;
- Lưu: VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 18/2022/QĐ-UBND quy định về mức trần thù lao công chứng, dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Số hiệu: 18/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/07/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/07/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 18/2022/QĐ-UBND quy định về mức tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký