Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 18/2023/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách sửa đổi, bổ sung cốt lõi của văn bản này.

- Quy định về bố trí vốn đối ứng của ngân sách địa phương
  • Các địa phương có trách nhiệm bố trí đầy đủ nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 để thực hiện hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Đối với các địa phương nhận hỗ trợ vốn từ ngân sách trung ương để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, địa phương đó phải chịu trách nhiệm bố trí vốn ngân sách địa phương giai đoạn 5 năm. Đồng thời, việc cân đối vốn ngân sách địa phương hằng năm phải bảo đảm không được thấp hơn mức vốn đối ứng thực hiện Chương trình tại địa phương theo đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
- Bãi bỏ hạn mức phân bổ vốn cho Ủy ban Dân tộc tại Tiểu dự án 2 thuộc Phụ lục III
  • Quyết định bãi bỏ hoàn toàn quy định về hạn mức phân bổ vốn cho Ủy ban Dân tộc với tỷ lệ "Không quá 17% tổng số vốn của tiểu dự án" được quy định trước đó tại điểm a khoản 2.1, Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Sửa đổi định mức phân bổ vốn đầu tư cơ sở vật chất các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực công tác dân tộc (Tiểu dự án 2, Phụ lục IV)
  • Phân bổ cho Ủy ban Dân tộc: Thực hiện đầu tư đối với các trường bao gồm Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương, Trường Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn, Trường Dự bị Đại học Dân tộc Nha Trang, và Trường Dự bị Đại học Thành phố Hồ Chí Minh. Kinh phí phân bổ được giới hạn không quá 43% tổng số vốn của tiểu dự án.
  • Phân bổ cho Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thực hiện đầu tư đối với các trường bao gồm Trường Đại học Tây Bắc, Trường Đại học Tây Nguyên, Trường Hữu Nghị T78, và Trường Hữu Nghị 80. Kinh phí phân bổ được giới hạn không quá 49% tổng số vốn của tiểu dự án.
  • Phân bổ cho Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang: Thực hiện đầu tư đối với Trường Đại học Tân Trào với kinh phí phân bổ không quá 9% tổng số vốn của tiểu dự án.
- Sửa đổi phân bổ vốn đào tạo dự bị đại học (Tiểu dự án 2, Phụ lục V)
  • Đối với nội dung đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Nội dung 2 của tiểu dự án), quy định mới xác định rõ: Kinh phí phân bổ cho Ủy ban Dân tộc để thực hiện đào tạo dự bị đại học không vượt quá 20% tổng số vốn của nội dung 2 thuộc tiểu dự án này.
- Điều chỉnh tiêu chí tính điểm phân bổ vốn sự nghiệp đào tạo nâng cao năng lực (Tiểu dự án 4, Phụ lục V)
  • Khi thực hiện phân bổ vốn sự nghiệp đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp cho các địa phương, phương pháp tính điểm đối với tiêu chí số 2 được điều chỉnh cụ thể:
  • Mỗi thôn đặc biệt khó khăn (ĐBKK) không thuộc xã khu vực III được tính 1,5 điểm.
  • Quy định giới hạn số lượng thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn tối đa không quá 04 thôn trên một xã ngoài khu vực III. Công thức xác định tổng số điểm cho tiêu chí này là: 1,5 x b (trong đó b là số lượng thôn thỏa mãn điều kiện).
- Sửa đổi phương án phân bổ vốn ứng dụng công nghệ thông tin (Tiểu dự án 2, Phụ lục X)
  • Phân bổ vốn đầu tư cho cơ quan trung ương: Thực hiện phân bổ cho Liên minh Hợp tác xã Việt Nam với tỷ lệ không quá 0,5% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án.
  • Phân bổ vốn đầu tư cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm dựa trên hai tiêu chí cụ thể sau:
  • Tiêu chí 1: Mỗi xã ĐBKK thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tính 30 điểm (Tổng số điểm tính theo công thức: 30 x a, với a là số lượng xã). Các xã này được xác định cụ thể theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các quyết định sửa đổi, bổ sung khác nếu có.
  • Tiêu chí 2: Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được tính 0,5 điểm (Tổng số điểm tính theo công thức: 0,5 x b, với b là số lượng thôn). Số lượng thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn khống chế tối đa không quá 4 thôn trên một xã.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 18/2023/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thực hiện: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan liên quan ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các quy định tại Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2023/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2021/QĐ-TTG NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;

Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 6 như sau:

“b) Các địa phương bố trí đủ vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Địa phương được hỗ trợ vốn từ ngân sách trung ương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia chịu trách nhiệm bố trí vốn ngân sách địa phương giai đoạn 5 năm, cân đối vốn ngân sách địa phương hằng năm không thấp hơn mức vốn đối ứng thực hiện Chương trình tại địa phương theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg”.

2. Bãi bỏ quy định “phân bổ cho Ủy ban Dân tộc: Không quá 17% tổng số vốn của tiểu dự án” quy định tại điểm a khoản 2.1, Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Phụ lục III.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.1, Tiểu dự án 2: Đầu tư cơ sở vật chất các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực công tác dân tộc, Phụ lục IV như sau:

“1.1. Phân bổ vốn đầu tư:

Ủy ban Dân tộc thực hiện đầu tư các Trường: Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương, Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn, Dự bị Đại học Dân tộc Nha Trang, Dự bị Đại học Thành phố Hồ Chí Minh: Kinh phí phân bổ không quá 43% tổng số vốn tiểu dự án.

Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện đầu tư các Trường Đại học Tây Bắc, Đại học Tây Nguyên, Hữu Nghị T78, Hữu Nghị 80: Kinh phí phân bổ không quá 49% tổng số vốn tiểu dự án.

Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang thực hiện đầu tư Trường Đại học Tân Trào: Kinh phí phân bổ không quá 9% tổng số vốn tiểu dự án”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2.2, Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, Phụ lục V như sau:

“b) Nội dung 2. Đào tạo dự bị đại học, đại học, sau đại học

Đào tạo dự bị đại học, phân bổ cho Ủy ban Dân tộc không quá 20% số vốn nội dung 2 của tiểu dự án”.

5. Sửa đổi tổng điểm của tiêu chí số 2, điểm b khoản 4.2, Tiểu dự án 4 Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp, Phụ lục V như sau:

“4.2 Phân bổ vốn sự nghiệp:

b) Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TT

Nội dung tiêu chí

Điểm

Số lượng

Tổng số điểm

2

Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III)

1,5

b

1,5 x b

6. Sửa đổi điểm a khoản 2, Tiểu dự án 2 Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Phụ lục X như sau:

“a) Phân bổ vốn đầu tư

- Phân bổ cho Liên minh Hợp tác xã Việt Nam không quá 0,5% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án

- Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TT

Nội dung tiêu chí

Điểm

Số lượng

Tổng số điểm

1

Mỗi xã ĐBKK thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số

30

a

30 x a

2

Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 thôn/xã)

0,5

b

0,5 x b

 

Tổng cộng điểm

 

 

Xk,i

Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có)”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan liên quan ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Lưu Quang

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 18/2023/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 39/2021/QĐ-TTg về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 18/2023/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/07/2023
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Trần Lưu Quang
Ngày công báo: 12/07/2023
Số công báo: Từ số 815 đến số 816
Ngày hiệu lực: 01/07/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 18/2023/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký