Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND về danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND quy định chi tiết về danh mục các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù phải thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, giám sát và thực hiện kê khai, niêm yết giá.

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá

Theo quy định, các mặt hàng vật liệu xây dựng đặc thù trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa bắt buộc phải thực hiện kê khai giá bao gồm:

  • Đất san lấp đạt tiêu chuẩn K (bao gồm K90, K95, K98) và đất san lấp thông thường.
  • Các loại cát xây dựng bao gồm: cát xây trát, cát bê tông và cát nền.
  • Đá xây dựng các loại (đá mạt, đá kích cỡ 0,5cm, đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá cấp phối, đá thải lẫn đất, đá hộc, đá ba) và sỏi.
  • Các sản phẩm đá tự nhiên và đá nhân tạo (bao gồm đá ốp, đá lát, đá xẻ các loại).

2. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan quản lý

Để đảm bảo việc kê khai giá được thực hiện nghiêm túc, UBND tỉnh Thanh Hóa giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:

  • Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thông báo nghĩa vụ kê khai giá đến các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thuộc danh mục nêu trên (áp dụng cho cả trụ sở chính, chi nhánh, đại lý trên địa bàn tỉnh). Đồng thời, chủ trì và phối hợp hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu kê khai giá (bao gồm kê khai lần đầu và các lần điều chỉnh do thay đổi giá) để gửi về Sở Xây dựng.
  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kê khai giá, niêm yết giá và việc bán hàng theo đúng giá niêm yết đối với các loại hàng hóa trong danh mục.
  • UBND các huyện, thị xã, thành phố: Hướng dẫn, tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá theo quy định hiện hành. Định kỳ hàng tháng thông báo, đôn đốc và kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện kê khai giá đầy đủ khi có thay đổi và bán đúng giá niêm yết. Trường hợp phát hiện vi phạm, phải lập biên bản và báo cáo cơ quan thẩm quyền xử lý. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng không kê khai hoặc bán sai giá niêm yết trên địa bàn quản lý.
  • Cục Quản lý thị trường, Cục Thuế và các cơ quan liên quan: Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá; kịp thời phát hiện và xử phạt nghiêm các hành vi không kê khai giá, không niêm yết giá hoặc bán sai giá niêm yết.
  • Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh: Tuyên truyền, phổ biến và quán triệt các doanh nghiệp hội viên thực hiện nghiêm túc quy định kê khai và niêm yết giá. Báo cáo cơ quan thẩm quyền xử lý nếu phát hiện hội viên vi phạm và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc chấp hành của các hội viên.

3. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh

Các tổ chức, cơ sở, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thuộc danh mục quy định có trách nhiệm:

  • Thực hiện kê khai giá theo đúng quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 233/2016/TT-BTC). Hồ sơ kê khai giá (lần đầu và các lần điều chỉnh do thay đổi giá) phải gửi về UBND cấp huyện nơi có trụ sở hoặc mỏ khai thác và Sở Xây dựng.
  • Thực hiện niêm yết giá công khai, minh bạch tại địa điểm kinh doanh theo quy định của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và bán đúng giá đã niêm yết.

4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2023.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2023/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 11 tháng 5 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐẶC THÙ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT -BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ -CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 856/STC-QLCGC ngày 28/02/2023 và số 1984/STC-QLCSGC ngày 14/4/2023 về việc đề nghị ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (kèm theo Báo cáo thẩm định số 240/BCTĐ-STP ngày 11/4/2023 của Sở Tư pháp),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:

1. Đất san lấp đạt K (K90, K95, K98), đất san lấp thông thường.

2. Cát xây trát, cát bê tông, cát nền.

3. Đá xây dựng (đá mạt, đá 0,5cm, đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá cấp phối, đá thải (đá lẫn đất), đá hộc, đá ba), sỏi; sản phẩm đá tự nhiên, đá nhân tạo (đá ốp, lát, đá xẻ các loại).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan, thông báo việc thực hiện kê khai giá đến các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa thuộc danh mục phải thực hiện kê khai giá nêu trên có trụ sở hoặc chi nhánh, đại lý đóng trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu kê khai giá đối với các tổ chức thuộc diện kê khai giá, gửi về Sở Xây dựng (bao gồm đối với kê khai giá lần đầu và các lần điều chỉnh do thay đổi giá).

2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc kê khai giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết đối với các loại hàng hóa thuộc danh mục phải thực hiện kê khai giá.

3. Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá (bao gồm đối với lần đầu kê khai giá và các lần điều chỉnh do thay đổi giá) theo các quy định hiện hành; đồng thời định kỳ hàng tháng thông báo, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trên địa bàn sản xuất, kinh doanh hàng hóa thuộc danh mục phải thực hiện kê khai giá nêu trên thực hiện kê khai giá đầy đủ khi có thay đổi giá và bán theo giá niêm yết; trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân trên địa bàn bán không đúng giá niêm yết, kê khai thì lập biên bản vi phạm và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong trường hợp trên địa bàn xảy ra tình trạng các tổ chức, cá nhân không thực hiện kê khai giá, bán không đúng giá niêm yết theo quy định.

4. Các tổ chức, cơ sở, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa thuộc danh mục phải thực hiện kê khai giá nêu trên thực hiện kê khai giá theo đúng quy định tại Điều 15 Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT- BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) gửi về UBND các huyện, thị xã, thành phố nơi có trụ sở hoặc mỏ khai thác và Sở Xây dựng (bao gồm đối với lần đầu kê khai giá và các lần điều chỉnh do thay đổi giá). Đồng thời, thực hiện niêm yết giá công khai, minh bạch theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.

5. Các cơ quan: Cục quản lý thị trường tỉnh, Cục thuế tỉnh, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao tăng cường kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về kê khai giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết; qua đó, phát hiện và xử phạt nghiêm các tổ chức, cá nhân không thực hiện kê khai giá, niêm yết giá hoặc bán với giá không đúng giá đã công khai, niêm yết theo quy định.

6. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh tổ chức phổ biến, quán triệt thực hiện nghiêm công tác kê khai giá, niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết tới các doanh nghiệp hội viên; trường hợp phát hiện có doanh nghiệp hội viên bán không đúng giá niêm yết, không thực hiện kê khai giá theo quy định thì báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong trường hợp doanh nghiệp hội viên không thực hiện kê khai giá, bán không đúng giá niêm yết theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2023.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục thuế tỉnh, Cục quản lý thị trường tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Cục kiểm ứa văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Công háo tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC, CN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thi

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 18/2023/QĐ-UBND về danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Số hiệu: 18/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/05/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Nguyễn Văn Thi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/05/2023
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 18/2023/QĐ-UBND về danh mục hàng h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký