Tóm tắt Quyết định 18/2023/QĐ-UBND về Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND là văn bản pháp quy quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành nhằm thiết lập hành lang pháp lý bảo vệ an toàn cho hệ thống đê điều cấp IV và cấp V trên địa bàn tỉnh. Quyết định này quy định chi tiết về phạm vi, kích thước hành lang bảo vệ đê, phương án xử lý chồng lấn ranh giới và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng trong việc tổ chức thực hiện.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
- Người ký ban hành: Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái - Trần Huy Tuấn.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 24 tháng 7 năm 2023.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định trực tiếp về giới hạn hành lang bảo vệ đối với các tuyến đê được phân cấp là đê cấp IV và đê cấp V trên phạm vi toàn tỉnh Yên Bái.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến đê điều và chỉ giới hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
2. Quy định chi tiết về hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V (Điều 2)
Kích thước hành lang bảo vệ đê được phân định cụ thể dựa trên đặc điểm khu vực địa lý nơi tuyến đê đi qua:
- Đối với khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch: Hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 5 mét (5m) về cả phía sông và phía đồng.
- Đối với các vị trí khác: Hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 10 mét (10m) về cả phía sông và phía đồng.
- Trường hợp hành lang bảo vệ bị chồng lấn: Khi hành lang bảo vệ đê chồng lấn với hành lang bảo vệ của các công trình hạ tầng kỹ thuật khác, việc phân định ranh giới phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đê điều và pháp luật chuyên ngành liên quan, dựa trên nguyên tắc tối cao là bảo đảm an toàn tuyệt đối cho cả đê điều và công trình hạ tầng kỹ thuật đó.
- Trường hợp đặc biệt cần mở rộng hành lang: Tại các vùng xảy ra hiện tượng đùn, sủi hoặc có nguy cơ đùn, sủi gây nguy hiểm đến an toàn đê, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét và quyết định mở rộng hành lang bảo vệ cụ thể cho từng trường hợp dựa trên đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm (Điều 3)
Quyết định phân định rõ trách nhiệm của các chủ thể trong việc quản lý và thực thi quy định về hành lang bảo vệ đê:
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân: Có nghĩa vụ tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V theo Quyết định này.
- Đối với các tuyến đê hiện hữu: Các tuyến đê cấp IV, cấp V đã được cấp có thẩm quyền quy định phạm vi hành lang bảo vệ phù hợp với Quyết định này thì tiếp tục thực hiện theo quy định đã ban hành.
- Đối với các tuyến đê xây dựng mới: Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ phân cấp đê, hồ sơ cắm mốc chỉ giới hành lang đê trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời tổ chức cắm mốc chỉ giới hành lang đê trên thực địa theo hồ sơ đã được phê duyệt.
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định đối với các đơn vị, địa phương, tổ chức và cá nhân.
- Tổng hợp kết quả thực hiện định kỳ hàng năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tiếp nhận các ý kiến phản ánh về khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành (Điều 4)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2023.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có đê; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2023/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 13 tháng 7 năm 2023 |
QUY ĐỊNH HÀNH LANG BẢO VỆ ĐÊ CẤP IV, CẤP V TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;
Căn cứ Thông tư số 54/2013/TT-BNNPTNT ngày 17 ngày 12 tháng 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 81/TTr-SNN ngày 08 tháng 6 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến đê điều và chỉ giới hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V
1. Hành lang bảo vệ đê ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5m (năm mét) về phía sông và phía đồng.
2. Hành lang bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 10m (mười mét) về phía sông và phía đồng.
3. Trường hợp tuyến đê có hành lang bảo vệ chồng lấn với hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác thì phân định ranh giới hành lang bảo vệ theo các quy định của pháp luật về đê điều và các lĩnh vực khác có liên quan theo nguyên tắc đảm bảo an toàn đê điều và an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
4. Trường hợp cần mở rộng hành lang bảo vệ đê đối với vùng xảy ra đùn, sủi hoặc có nguy cơ đùn, sủi gây nguy hiểm đến an toàn đê, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định cụ thể đối với từng trường hợp theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ các quy định về hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Yên Bái tại quyết định này.
2. Đối với các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Yên Bái đã được cấp thẩm quyền quy định phạm vi hành lang bảo vệ đê điều phù hợp với quy định tại quyết định này thì tiếp tục thực hiện.
3. Đối với tuyến đê xây dựng mới, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ phân cấp đê, hồ sơ cắm mốc chỉ giới hành lang đê trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định; thực hiện tổ chức cắm mốc chỉ giới hành lang đê trên thực địa theo hồ sơ cắm mốc chỉ giới hành lang đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân thực hiện Quyết định này. Hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2023.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có đê; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Đê điều 2006
- 2 Nghị định 113/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đê điều
- 3 Thông tư 54/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 28/2021/QĐ-UBND quy định hành lang bảo vệ đối với các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 14/2022/QĐ-UBND quy định về hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3 Chỉ thị 14/CT-UBND năm 2022 về tăng cường công tác chỉ đạo khắc phục tồn tại, xử lý vi phạm các công trình chưa được nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đã đưa vào hoạt động và các công trình xây dựng không phép, trái phép (đất nông nghiệp, lâm nghiệp, hành lang bảo vệ đê điều, lưới điện, hành lang bảo vệ rừng, sai mục đích sử dụng đất) trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 1 Luật Đê điều 2006
- 2 Nghị định 113/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đê điều
- 3 Thông tư 54/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Quyết định 28/2021/QĐ-UBND quy định hành lang bảo vệ đối với các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10 Quyết định 14/2022/QĐ-UBND quy định về hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 11 Chỉ thị 14/CT-UBND năm 2022 về tăng cường công tác chỉ đạo khắc phục tồn tại, xử lý vi phạm các công trình chưa được nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đã đưa vào hoạt động và các công trình xây dựng không phép, trái phép (đất nông nghiệp, lâm nghiệp, hành lang bảo vệ đê điều, lưới điện, hành lang bảo vệ rừng, sai mục đích sử dụng đất) trên địa bàn thành phố Hà Nội