Tóm tắt Quyết định 18/2024/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành nhằm thiết lập hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật (KTKT) làm cơ sở quản lý, thực hiện và quyết toán các hoạt động khuyến nông sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định tại văn bản này:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy định, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Định mức KTKT khuyến nông ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng đối với các hoạt động khuyến nông sử dụng nguồn ngân sách địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quản lý. Định mức này là căn cứ pháp lý bắt buộc để thực hiện các công việc: lập dự toán kinh phí, xây dựng thuyết minh cho các chương trình khuyến nông thường xuyên, xác định giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, cũng như thực hiện công tác thanh toán và quyết toán kinh phí khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động khuyến nông và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Các định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông được ban hành
Quyết định ban hành kèm theo hệ thống định mức KTKT chi tiết áp dụng cho 04 nhóm hoạt động khuyến nông chủ lực, bao gồm:
- Hoạt động xây dựng và nhân rộng mô hình: Định mức KTKT chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định.
- Hoạt động thông tin tuyên truyền: Định mức KTKT chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định.
- Hoạt động đào tạo huấn luyện: Định mức KTKT chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định.
- Hoạt động tư vấn và dịch vụ: Định mức KTKT chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định.
3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Văn bản quy định rõ mốc thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện đối với các cơ quan chức năng:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2024.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Biên Hòa và thành phố Long Khánh; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2024/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 17 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông;
Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1051/TTr-SNN ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc ban hành Quyết định về định mức kinh tế - kỹ thuật khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật (sau đây viết tắt là KTKT) về khuyến nông ban hành tại Quyết định này được áp dụng trong hoạt động khuyến nông sử dụng nguồn ngân sách địa phương do Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai quản lý.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật được ban hành tại Quyết định này để làm cơ sở lập dự toán, xây dựng thuyết minh chương trình khuyến nông thường xuyên, xây dựng giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, thanh toán, quyết toán kinh phí khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khuyến nông và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, bao gồm:
1. Định mức KTKT khuyến nông về hoạt động Xây dựng và nhân rộng mô hình (Phụ lục I).
2. Định mức KTKT khuyến nông về hoạt động Thông tin tuyên truyền (Phụ lục II).
3. Định mức KTKT khuyến nông về hoạt động Đào tạo huấn luyện (Phụ lục III).
4. Định mức KTKT khuyến nông về hoạt động Tư vấn và dịch vụ (Phụ lục IV).
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2024.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Biên Hòa và thành phố Long Khánh; các tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 5 Nghị định 83/2018/NĐ-CP về khuyến nông
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Thông tư 75/2019/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 10 Thông tư 06/2021/TT-BNNPTNT quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
- 1 Quyết định 32/2023/QĐ-UBND về Định mức Kinh tế - Kỹ thuật áp dụng cho hoạt động Khuyến nông tỉnh Đắk Nông
- 2 Quyết định 01/2024/QĐ-UBND năm 2024 về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 3 Quyết định 04/2024/QĐ-UBND Định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4 Quyết định 25/2024/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 5 Nghị định 83/2018/NĐ-CP về khuyến nông
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Thông tư 75/2019/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 10 Thông tư 06/2021/TT-BNNPTNT quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
- 11 Quyết định 32/2023/QĐ-UBND về Định mức Kinh tế - Kỹ thuật áp dụng cho hoạt động Khuyến nông tỉnh Đắk Nông
- 12 Quyết định 01/2024/QĐ-UBND năm 2024 về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 13 Quyết định 04/2024/QĐ-UBND Định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 14 Quyết định 25/2024/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Phú Yên
