Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2023 quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh mức giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý, đồng thời siết chặt quy trình quản lý giá của các đơn vị kinh doanh dịch vụ này.
Thông tin tổng quan về văn bản pháp quyVăn bản thực hiện sửa đổi trực tiếp Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND với các nội dung cốt lõi liên quan đến việc bổ sung biểu giá tối đa cho một số bến phà cụ thể, bãi bỏ các quy định cũ không còn phù hợp và bổ sung trách nhiệm xây dựng phương án giá của các cơ sở kinh doanh dịch vụ đò, phà trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Bổ sung giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng bến phà ngoài ngân sách (Phần B Phụ lục II)Quyết định bổ sung mức giá tối đa cho 03 bến phà cụ thể với các mức thu chi tiết theo từng loại đối tượng và phương tiện như sau:
1. Bến phà Sơn PhúVị trí kết nối từ ấp 1 xã Sơn Phú qua ấp 3 xã Sơn Phú, huyện Giồng Trôm; cự ly di chuyển là 800 mét. Mức giá tối đa được quy định cụ thể:
- Hành khách đi bộ: 2.000 đồng/lượt (Vé tháng: 50.000 đồng).
- Hành khách đi xe đạp: 3.000 đồng/lượt (Vé tháng: 100.000 đồng).
- Hành khách đi xe mô tô, xe gắn máy 02 bánh: 6.000 đồng/lượt (Vé tháng: 150.000 đồng).
- Xe mô tô 03 bánh không chở hàng hóa: 12.000 đồng/lượt.
- Xe mô tô 03 bánh có chở hàng hóa: 15.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 4 đến 6 chỗ: 39.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 7 đến 9 chỗ: 46.000 đồng/lượt.
- Xe tải 01 tấn: 56.000 đồng/lượt.
- Xe tải trên 01 tấn đến 1,5 tấn: 60.000 đồng/lượt.
- Xe tải trên 1,5 tấn đến 2,5 tấn: 70.000 đồng/lượt.
Vị trí kết nối từ ấp Quí Bình B, xã Thạnh Phú Đông qua ấp Quí Điền A, xã Thạnh Phú Đông, huyện Giồng Trôm; cự ly di chuyển là 800 mét. Biểu giá tối đa áp dụng tương tự bến phà Sơn Phú:
- Hành khách đi bộ: 2.000 đồng/lượt (Vé tháng: 50.000 đồng).
- Hành khách đi xe đạp: 3.000 đồng/lượt (Vé tháng: 100.000 đồng).
- Hành khách đi xe mô tô, xe gắn máy 02 bánh: 6.000 đồng/lượt (Vé tháng: 150.000 đồng).
- Xe mô tô 03 bánh không chở hàng hóa: 12.000 đồng/lượt.
- Xe mô tô 03 bánh có chở hàng hóa: 15.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 4 đến 6 chỗ: 39.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 7 đến 9 chỗ: 46.000 đồng/lượt.
- Xe tải 01 tấn: 56.000 đồng/lượt.
- Xe tải trên 01 tấn đến 1,5 tấn: 60.000 đồng/lượt.
- Xe tải trên 1,5 tấn đến 2,5 tấn: 70.000 đồng/lượt.
Vị trí kết nối từ ấp An Khương A, xã An Điền, huyện Thạnh Phú qua ấp An Bình 1, xã An Hòa Tây, huyện Ba Tri; cự ly di chuyển dài hơn là 2.300 mét. Do cự ly dài hơn, mức giá tối đa được quy định cao hơn:
- Hành khách đi bộ: 10.000 đồng/lượt (Vé tháng: 50.000 đồng).
- Hành khách đi xe đạp: 13.000 đồng/lượt (Vé tháng: 100.000 đồng).
- Hành khách đi xe mô tô, xe gắn máy 02 bánh: 20.000 đồng/lượt (Vé tháng: 150.000 đồng).
- Xe mô tô 03 bánh không có chở hàng hóa: 30.000 đồng/lượt.
- Xe mô tô 03 bánh có chở hàng hóa: 35.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 4 đến 6 chỗ: 50.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 7 đến 9 chỗ: 60.000 đồng/lượt.
- Xe tải 01 tấn: 60.000 đồng/lượt.
- Xe tải trên 01 tấn đến 1,5 tấn: 80.000 đồng/lượt.
- Xe tải trên 1,5 tấn đến 3,5 tấn: 100.000 đồng/lượt.
Để đảm bảo tính thống nhất và tránh chồng chéo trong công tác quản lý, Quyết định này bãi bỏ các bến đò/phà cũ sau đây tại Phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND:
- Bến ấp 1 - Sơn Phú (tại số thứ tự 5, Mục II Phụ lục II).
- Bến Bao Ngạn ấp 5 - Thạnh Phú Đông (tại số thứ tự 7, Mục II Phụ lục II).
- Bến Rạch Cừ - An Hòa Tây (tại số thứ tự 9, Mục VI Phụ lục II).
Quyết định bổ sung khoản 4 vào Điều 5 của Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND nhằm tăng cường tính minh bạch và cơ sở khoa học trong việc định giá dịch vụ:
- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ đò, phà có trách nhiệm chủ động xây dựng phương án giá phù hợp với chi phí thực tế phát sinh.
- Các khoản chi phí cấu thành phương án giá phải bao gồm: thuế giá trị gia tăng (GTGT), bảo hiểm phương tiện, bảo hiểm hành khách, chi phí đầu tư bến bãi, chi phí đầu tư phương tiện, chi phí vận hành, chi phí trả lương cho người lao động, khấu hao phương tiện và các chi phí hợp pháp khác.
- Phương án giá sau khi xây dựng phải được gửi đến Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải tỉnh Bến Tre để theo dõi, quản lý trước khi chính thức thực hiện áp dụng vào thực tế.
Quyết định 18/2024/QĐ-UBND quy định rõ ràng về thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2024.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bến Tre cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2024/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 03 tháng 6 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1377/TTr-SGTVT ngày 22 tháng 5 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Bổ sung vào Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND như sau:
Phụ lục II
GIÁ TỐI ĐA ĐỐI VỚI DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ, PHÀ ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bến Tre)
B. BẾN PHÀ
…
III. Bến phà Sơn Phú (từ ấp 1 xã Sơn Phú qua ấp 3 xã Sơn Phú, huyện Giồng Trôm; cự ly 800 mét)
| STT | Đối tượng | Mức giá tối đa (đồng/lượt) |
| 1 | Hành khách đi bộ | 2,000 |
| 2 | Hành khách đi xe đạp | 3,000 |
| 3 | Hành khách đi xe mô tô, xe gắn máy 02 bánh | 6,000 |
| 4 | Xe mô tô 03 bánh không chở hàng hóa | 12,000 |
| 5 | Xe mô tô 03 bánh có chở hàng hóa | 15,000 |
| 6 | Xe ô tô 4 - 6 chỗ | 39,000 |
| 7 | Xe ô tô 7 - 9 chỗ | 46,000 |
| 8 | Xe tải 01 tấn | 56,000 |
| 9 | Xe tải trên 01 tấn đến 1,5 tấn | 60,000 |
| 10 | Xe tải trên 1,5 tấn đến 2,5 tấn | 70,000 |
| 11 | Hành khách đi bộ mua vé tháng | 50.000 |
| 12 | Hành khách đi xe đạp mua vé tháng | 100.000 |
| 13 | Hành khách đi xe mô tô, xe gắn máy mua vé tháng | 150.000 |
IV. Bến phà Bao Ngạn ấp 5 (từ ấp Quí Bình B, xã Thạnh Phú Đông qua ấp Quí Điền A, xã Thạnh Phú Đông, huyện Giồng Trôm; cự ly 800 mét)
| STT | Đối tượng | Mức giá tối đa (đồng/lượt) |
| 1 | Hành khách đi bộ | 2,000 |
| 2 | Hành khách đi xe đạp | 3,000 |
| 3 | Hành khách đi xe mô tô, xe gắn máy 02 bánh | 6,000 |
| 4 | Xe mô tô 03 bánh không chở hàng hóa | 12,000 |
| 5 | Xe mô tô 03 bánh có chở hàng hóa | 15,000 |
| 6 | Xe ô tô 4 - 6 chỗ | 39,000 |
| 7 | Xe ô tô 7 - 9chỗ | 46,000 |
| 8 | Xe tải 01 tấn | 56,000 |
| 9 | Xe tải trên 01 tấn đến 1,5 tấn | 60,000 |
| 10 | Xe tải trên 1,5 tấn đến 2,5 tấn | 70,000 |
| 11 | Hành khách đi bộ mua vé tháng | 50.000 |
| 12 | Hành khách đi xe đạp mua vé tháng | 100.000 |
| 13 | Hành khách đi xe mô tô, xe gắn máy mua vé tháng | 150.000 |
V. Bến phà Rạch Cừ (từ ấp An Khương A, xã An Điền, huyện Thạnh Phú qua ấp An Bình 1, xã An Hòa Tây, huyện Ba Tri; cự ly 2300 mét)
| STT | Đối tượng | Mức giá tối đa (đồng/lượt) |
| 1 | Hành khách đi bộ | 10,000 |
| 2 | Hành khách đi xe đạp | 13,000 |
| 3 | Hành khách đi xe mô tô, xe gắn máy 02 bánh | 20,000 |
| 4 | Xe mô tô 03 bánh không có chở hàng hóa | 30,000 |
| 5 | Xe mô tô 03 bánh có chở hàng hóa | 35,000 |
| 6 | Xe ô tô 4 - 6 chỗ | 50,000 |
| 7 | Xe ô tô 7 - 9 chỗ | 60,000 |
| 8 | Xe tải 01 tấn | 60,000 |
| 9 | Xe tải trên 01 tấn đến 1,5 tấn | 80,000 |
| 10 | Xe tải trên 1,5 tấn đến 3,5 tấn | 100,000 |
| 11 | Hành khách đi bộ mua vé tháng | 50.000 |
| 12 | Hành khách đi xe đạp mua vé tháng | 100.000 |
| 13 | Hành khách đi xe mô tô, xe gắn máy mua vé tháng | 150.000 |
2. Bãi bỏ một số nội dung tại Phần A Phụ lục II ban hành kèm Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND như sau:
a) Bến ấp 1 - Sơn Phú tại số thự tự 5, Mục II Phụ lục II;
b) Bến Bao Ngạn ấp 5 - Thạnh Phú Đông tại số thứ tự 7, Mục II Phụ lục II;
c) Bến Rạch Cừ - An Hòa Tây tại số thứ 9, Mục VI Phụ lục II.
3. Bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:
“4. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ đò, phà có trách nhiệm xây dựng phương án giá phù hợp với chi phí thực tế (gồm thuế giá trị gia tăng, bảo hiểm phương tiện, bảo hiểm hành khách... phương án giá phải tính toán chi tiết cụ thể về chi phí đầu tư bến, đầu tư phương tiện, chi phí vận hành, chi phí trả lương cho người lao động, khấu hao phương tiện…) gửi Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải theo dõi, quản lý trước khi thực hiện”.
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 6 năm 2024./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 08/2022/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2 Quyết định 62/2022/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng đò tại khu du lịch Vân Long, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
- 3 Quyết định 64/2023/QĐ-UBND quy định về Khung giá dịch vụ sử dụng đò tại Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động, xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
- 1 Quyết định 08/2022/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2 Quyết định 62/2022/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng đò tại khu du lịch Vân Long, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
- 3 Quyết định 64/2023/QĐ-UBND quy định về Khung giá dịch vụ sử dụng đò tại Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động, xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
- 1 Quyết định 08/2022/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2 Quyết định 62/2022/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng đò tại khu du lịch Vân Long, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
- 3 Quyết định 64/2023/QĐ-UBND quy định về Khung giá dịch vụ sử dụng đò tại Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động, xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình