Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 1803/QĐ-UBND năm 2022 của UBND tỉnh Hà Giang

Quyết định 1803/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số tiêu chí đánh giá chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cập nhật, hoàn thiện bộ khung đánh giá chuyển đổi số đã được quy định trước đó tại Quyết định số 248/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2022, giúp phản ánh chính xác và thực chất hơn kết quả chuyển đổi số tại địa phương.

Nội dung chi tiết của Quyết định 1803/QĐ-UBND

Dưới đây là các nội dung cốt lõi được quy định chi tiết tại Quyết định:

1. Sửa đổi, bổ sung tiêu chí đánh giá chuyển đổi số (Điều 1)

  • Sửa đổi, bổ sung một số tiêu chí cụ thể thuộc khoản 3 Phụ lục Ikhoản 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 248/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về bộ tiêu chí đánh giá chuyển đổi số cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
  • Các nội dung điều chỉnh chi tiết được thực hiện theo Phụ lục điều chỉnh đính kèm quyết định này.
  • Nguyên tắc kế thừa: Tất cả các nội dung khác không thuộc phạm vi sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn được giữ nguyên giá trị pháp lý và tiếp tục thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Quyết định số 248/QĐ-UBND.

2. Hiệu lực thi hành (Điều 2)

  • Quyết định 1803/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

3. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 3)

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định này:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
  • Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Giang (đơn vị chuyên môn chủ trì về chuyển đổi số).
  • Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Giang.
  • Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.

Đánh giá chung

Việc ban hành Quyết định 1803/QĐ-UBND thể hiện sự chủ động và linh hoạt của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang trong việc điều chỉnh các tiêu chí đánh giá chuyển đổi số cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Điều này giúp các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh có cơ sở rõ ràng, chuẩn xác để tự đánh giá và thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số một cách hiệu quả, đồng bộ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1803/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 17 tháng 10 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHUYỂN ĐỐI SỐ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 248/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 02 NĂM 2022 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;

Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 922/QĐ-BTTTT ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Đề án Xác định Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 29 tháng 10 năm 2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;

Theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này sửa đổi, bổ sung một số số tiêu chí của khoản 3 Phụ lục I, khoản 3 phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 248/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bộ tiêu chí đánh giá chuyển đổi số cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang (Phụ lục điều chỉnh kèm theo)

Các nội dung khác không thuộc nội dung sửa đổi, bổ sung của Quyết định này vẫn được giữ nguyên và tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bộ tiêu chí đánh giá chuyển đổi số cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Các Sở, ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

PHỤ LỤC I.

BỘ TIÊU CHÍ CHUYỂN ĐỔI SỐ CẤP SỞ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1803/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

STT

Tiêu chí

Cách tính điểm

Điểm tối đa

Thời điểm đánh giá

Phương pháp đánh giá

3.2

Tỷ lệ văn bản có sử dụng chữ ký số cá nhân được cấp số phát hành

- Tổng số văn bản có sử dụng chữ ký số cá nhân được cấp số phát hành (gọi là a).

- Tổng số văn bản điện tử được phát hành (gọi là b).

- Điểm = a/b * Điểm tối đa.

5

15/11 hàng năm

Hàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ thống kê trên hệ thống quản lý văn bản của tỉnh

3.4

Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trả kết quả trực tuyến

- Tổng số hồ sơ của các TTHC có kết quả giải quyết là bản điện tử hợp pháp (gọi là a).

- Tổng số hồ sơ của các TTHC có kết quả giải quyết (gọi là b).

(Kết quả: Bao gồm cả văn bản từ chối giải quyết)

- Điểm = a/b*Điểm tối đa

2

15/11 hàng năm

Hàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ thống kê trên hệ thống dịch vụ công của tỉnh

3.14

Cuộc họp trực tuyến giữa cơ quan với các sở ban ngành, UBND các huyện thành phố và các đơn vị (do đơn vị chủ trì tổ chức)

- Có: được điểm tối đa;

- Không có: 0 điểm

2

15/11 hàng năm

Cung cấp văn bản tổ chức họp trực tuyến

 

PHỤ LỤC II

BỘ TIÊU CHÍ CHUYỂN ĐỔI SỐ SỐ CẤP HUYỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1803/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

STT

Tiêu chí

Cách tính điểm

Điểm tối đa

Kỳ đánh giá

Phương pháp đánh giá

3.2

Tỷ lệ văn bản có sử dụng chữ ký số cá nhân được cấp số phát hành

- Tổng số văn bản có sử dụng chữ ký số cá nhân được cấp số phát hành (gọi là a).

- Tổng số văn bản điện tử được phát hành (gọi là b).

- Điểm = a/b * Điểm tối đa.

4

15/11 hàng năm

Hàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ thống kê trên hệ thống quản lý văn bản của tỉnh

3.4

Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trả kết quả trực tuyến

- Tổng số hồ sơ TTHC có cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử (gọi là a);

- Tổng số hồ sơ TTHC có cấp kết quả giải quyết TTHC (gọi là b);

- Điểm = a/b * Điểm tối đa.

2

15/11 hàng năm

Hàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ thống kê trên hệ thống dịch vụ công của tỉnh

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1803/QĐ-UBND năm 2022 sửa đổi tiêu chí đánh giá chuyển đổi số kèm theo Quyết định 248/QĐ-UBND do tỉnh Hà Giang ban hành

Số hiệu: 1803/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/10/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/10/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1803/QĐ-UBND năm 2022 sửa đổi tiêu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký