Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 181/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành về việc thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông Thành phố Hà Nội trên cơ sở tổ chức và xác định lại chức năng, nhiệm vụ của Ban Công nghệ thông tin thành phố Hà Nội.

Quyết định này áp dụng đối với Sở Bưu chính, Viễn thông Thành phố Hà Nội, Sở Nội vụ, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, các sở, ban, ngành trực thuộc thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Thành lập và địa vị pháp lý của Sở Bưu chính, Viễn thông

  • Sở Bưu chính, Viễn thông Thành phố Hà Nội được thành lập trên cơ sở tổ chức và xác định lại chức năng, nhiệm vụ của Ban Công nghệ thông tin thành phố.
  • Sở có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành của pháp luật.
  • Trụ sở làm việc trước mắt của Sở được đặt tại số 39 Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Vị trí và chức năng của Sở Bưu chính, Viễn thông

  • Sở Bưu chính, Viễn thông là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố Hà Nội.
  • Sở thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND Thành phố quản lý nhà nước về các lĩnh vực bao gồm: bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin (gọi chung là bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin).
  • Sở chịu trách nhiệm quản lý các dịch vụ công về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố.
  • Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của UBND Thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Bưu chính, Viễn thông

Sở Bưu chính, Viễn thông thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây:

  • Công tác tham mưu và xây dựng văn bản: Trình UBND Thành phố ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự án về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin (CNTT) phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quốc gia; chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.
  • Tổ chức thực hiện và tuyên truyền pháp luật: Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở.
  • Quản lý lĩnh vực bưu chính: Trình UBND Thành phố và tổ chức thực hiện các giải pháp cụ thể về hoạt động bưu chính; hướng dẫn, kiểm tra công tác bảo vệ an toàn mạng bưu chính, an toàn và an ninh thông tin; phối hợp kiểm tra việc áp dụng các tiêu chuẩn, chất lượng bưu chính trên địa bàn.
  • Quản lý lĩnh vực viễn thông, Internet và truyền dẫn phát sóng: Triển khai các giải pháp phát triển viễn thông và Internet; bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với các đài phát thanh, truyền hình hoạt động trên địa bàn; phối hợp kiểm tra tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ viễn thông và Internet.
  • Quản lý lĩnh vực điện tử và công nghệ thông tin: Trình đề án phát triển công nghiệp CNTT (bao gồm công nghiệp phần cứng, phần mềm, điện tử); xây dựng chương trình, kế hoạch ứng dụng CNTT; đề xuất cơ chế, chính sách thúc đẩy ứng dụng CNTT phù hợp đặc thù Thủ đô; tổ chức bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT; triển khai các chương trình xã hội hóa CNTT; thẩm định các dự án ứng dụng CNTT theo thẩm quyền và thực hiện các dự án do UBND Thành phố giao.
  • Quản lý doanh nghiệp và dịch vụ công: Giúp UBND Thành phố quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và CNTT; hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động dịch vụ công; tổ chức thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và các tình huống khẩn cấp trên địa bàn.
  • Thẩm định dự án và nghiên cứu khoa học: Tham gia thẩm định hoặc chủ trì thẩm định các dự án đầu tư chuyên ngành; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; hướng dẫn thực hiện quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật và công bố chất lượng sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp trong ngành.
  • Hợp tác quốc tế và quản lý hội: Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực được giao theo phân công của UBND Thành phố; quản lý nhà nước đối với hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và CNTT trên địa bàn.
  • Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Tiến hành thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý của Sở.
  • Cải cách hành chính và quản lý nội bộ: Thực hiện chương trình cải cách hành chính; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật và đào tạo cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở; quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của thành phố.

Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở

Cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông được thiết lập chặt chẽ bao gồm:

  • Ban Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc. Giám đốc chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở. Các Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Thành phố.
  • Các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ:
    • Phòng Tổ chức, hành chính;
    • Thanh tra nhà nước;
    • Phòng Quản lý Khoa học - Công nghệ;
    • Phòng Kế hoạch - Tài chính;
    • Phòng Bưu chính Viễn thông;
    • Phòng Công nghiệp điện tử - Công nghệ thông tin.
  • Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
    • Ban quản lý các dự án CNTT và Viễn thông;
    • Trung tâm giao dịch CNTT Thành phố;
    • Trung tâm đào tạo CNTT Hà Nội;
    • Ban Quản lý đầu tư và phát triển Khu công nghệ phần mềm Hòa Lạc.
  • Biên chế và tài chính: Biên chế của Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn nằm trong tổng biên chế quản lý nhà nước của thành phố. UBND Thành phố quyết định tổng số biên chế của Sở theo đề nghị của Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông và Giám đốc Sở Nội vụ.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
  • Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ Thành phố xây dựng và trình UBND Thành phố phê duyệt: Quy chế hoạt động của Sở; chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra Sở và các tổ chức sự nghiệp; nhiệm vụ quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông và CNTT của UBND cấp quận, huyện.
  • Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc thành phố và Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 181/2004/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2004 

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ “VỀ VIỆC THÀNH LẬP SỞ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI"

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 101/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ về việc Thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2004 của Bộ Bưu chính viễn thông và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ Thành phố,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Thành lập SỞ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI, trên cơ sở tổ chức và xác định lại chức năng, nhiệm vụ của Ban Công nghệ thông tin thành phố.

- Sở Bưu chính, Viễn thông Hà Nội, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành.

- Trụ sở cơ quan trước mắt đặt tại: 39 Phan Chu Trinh, Quận Hòan Kiếm Hà Nội

Điều 2: Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Sở Bưu chính viễn thông.

A-Vị trí, chức năng:

Sở Bưu chính, Viễn thông là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố, thực hiện chức năng tham mưu giúp UBND Thành phố quản lý nhà nước về Bưu chính, Viễn thông, Công nghệ thông tin, Điện tử, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin (gọi chung là Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin); quản lý các dịch vụ công về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố.

- Sở Bưu chính, Viễn thông chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND Thành phố đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

B- Nhiệm vụ và quyền hạn.

1. Trình Ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố ban hành các quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình;

2. Trình UBND Thành phố quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự án về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin (CNTT) trên địa bàn thành phố phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội ở địa phương và quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và CNTT của Quốc gia;

3. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm triển khai, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, dự án, tiêu chuẩn, định mức kinh tế-kỹ thuật về bưu chính viễn thông và CNTT đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở;

4. Về Bưu chính:

4.1. Trình UBND Thành phố và chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra thực hiện các giải pháp cụ thể để triển khai các họat động về bưu chính trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;

4.2. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác bảo vệ an tòan mạng bưu chính, an tòan và an ninh thông tin trong họat động bưu chính trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;

4.3. Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định về áp dụng các tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực bưu chính trên địa bàn thành phố;

5. Về viễn thông, Internet, truyền dẫn phát sóng:

5.1. Trình UBND Thành phố và chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra thực hiện các giải pháp triển khai các họat động về viễn thông và Internet trên địa bàn; 

5.2. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác bảo vệ an tòan mạng viễn thông, an tòan và an ninh thông tin trong họat động viễn thông, Internet trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;

5.3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với các đài phát thanh, truyền hình hoạt động trên địa bàn thành phố;

5.4. Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định về áp dụng các tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông, Internet trên địa bàn;

6. Về điện tử, công nghệ thông tin:

6.1. Trình UBND Thành phố và tổ chức triển khai thực hiện các đề án phát triển công nghiệp CNTT bao gồm công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử trên địa bàn thành phố phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của quốc gia;

6.2. Trình UBND Thành phố chương trình, kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

6.3. Trình UBND Thành phố các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy việc ứng dụng CNTT phù hợp với đặc thù của thủ đô và phù hợp với quy hoạch phát triển CNTT quốc gia;

6.4. Trình UBND Thành phố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn thành phố;

6.5. Chịu trách nhiệm triển khai các chương trình xã hội hóa CNTT của Chính phủ, của Bộ Bưu chính viễn thông trên địa bàn thành phố;

6.6. Thẩm định các chương trình, dự án ứng dụng CNTT trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư về CNTT do UBND Thành phố giao;

6.7. Trình UBND Thành phố ban hành và chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn việc thực hiện quy định về an tòan CNTT theo thẩm quyền; 

7. Giúp UBND Thành phố quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp họat động trong lĩnh vực bưu chính viễn thông và CNTT trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.

8. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các họat động dịch vụ công về bưu chính viễn thông và CNTT trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật; giúp UBND Thành phố tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; các thông tin khẩn cấp trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;

9. Tham gia thẩm định hoặc thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định đối với các dự án về đầu tư chuyên ngành bưu chính, viễn thông và CNTT thuộc địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;

10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và CNTT; hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, công bố chất lượng sản phẩm, dịch vụ đối với các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và CNTT trên địa bàn thành phố;

11. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND Thành phố và Bộ Bưu chính, viễn thông; Tham gia thực hiện điều tra thống kê theo hướng dẫn của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

12. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực bưu chính, viễn thông và CNTT do UBND Thành phố giao và theo quy định của pháp luật.

13. Giúp UBND Thành phố quản lý nhà nước các hoạt động của Hội, các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông và CNTT trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật;

14. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, khiếu tố, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về bưu chính viễn thông và CNTT trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

15. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;

16. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi sở quản lý; tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ công chức viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật;

17. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của thành phố;

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND thành phố và ủy quyền của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

C- Tổ chức bộ máy và biên chế:

1. Lãnh đạo Sở:

Sở Bưu chính, Viễn thông có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Giám đốc chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố và trước pháp luật về tòan bộ họat động của Sở. Các Phó Giám đốc giúp việc giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

Giám đốc và Phó Giám đốc do UBND Thành phố bổ nhiệm theo quy định hiện hành của Chính phủ và thành phố về tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp quản lý cán bộ của Thành phố.

2. Cơ cấu tổ chức của Sở:

a/ Các phòng ban chuyên môn

- Phòng Tổ chức, hành chính

- Thanh tra nhà nước

- Phòng Quản lý Khoa học-Công nghệ

- Phòng Kế hoạch-Tài chính

- Phòng Bưu chính Viễn thông

- Phòng Công nghiệp điện tử- Công nghệ thông tin

b/ Các đơn vị sự nghiệp:

- Ban quản lý các dự án CNTT và Viễn thông

- Trung tâm giao dịch CNTT Thành phố

- Trung tâm đào tạo CNTT Hà Nội

- Ban Quản lý đầu tư và phát triển Khu công nghệ phần mềm Hòa Lạc

Khi cần thiết, Sở Bưu chính, Viễn thông đề nghị UBND Thành phố xem xét quyết định thành lập thêm các bộ phận khác để đảm bảo hòan thành nhiệm vụ.

3. Biên chế và tài chính:

Biên chế của Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn nghiệp vụ nằm trong tổng biên chế quản lý nhà nước của thành phố. UBND Thành phố quyết định tổng số biên chế của Sở theo đề nghị của Giám đốc Sở Bưu chính viễn thông và Giám đốc Sở Nội vụ.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Giao Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ Thành phố xây dựng và trình UBND Thành phố phê duyệt:

- Quy chế hoạt động của Sở Bưu chính, Viễn thông;

- Chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra Sở, các tổ chức sự nghiệp.

- Nhiệm vụ quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông và CNTT của UBND cấp quận, huyện.

Điều 4: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,  Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

T/M. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Triệu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 181/2004/QĐ-UB về việc Thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 181/2004/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/12/2004
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Quốc Triệu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/12/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin, Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 181/2004/QĐ-UB về việc Thành lập S...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký