Quyết định 1840/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước phê duyệt chỉ tiêu, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh năm 2018. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân bổ chỉ tiêu, xác định nguồn lực và quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh.
Các chỉ tiêu, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2018
Quyết định xác định cụ thể các chỉ tiêu lâm nghiệp trọng điểm cần đạt được trong năm 2018, bao gồm:
- Giao khoán bảo vệ rừng: Tổng diện tích thực hiện giao khoán là 40.117,5 ha. Trong đó, phân bổ chi tiết theo từng loại rừng bao gồm: Rừng đặc dụng đạt 25.688,1 ha; Rừng phòng hộ đạt 8.375 ha; Rừng sản xuất đạt 6.054,3 ha (áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với công ty nông, lâm nghiệp).
- Hỗ trợ cộng đồng vùng đệm: Thực hiện chính sách hỗ trợ cho 12 cộng đồng dân cư tại vùng đệm Vườn quốc gia Bù Gia Mập nhằm nâng cao đời sống người dân và giảm thiểu áp lực xâm hại rừng.
- Trồng rừng đặc dụng: Triển khai trồng mới 145,4 ha rừng đặc dụng tại khu vực Vườn quốc gia Bù Gia Mập.
- Trồng rừng thay thế: Thực hiện chỉ tiêu trồng rừng thay thế với diện tích 100 ha.
- Tuyên truyền bảo vệ rừng: Tổ chức 15 đợt tuyên truyền, phổ biến pháp luật lâm nghiệp nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng.
- Phòng chống cháy rừng: Thực hiện phát ranh phòng chống cháy rừng với quy mô 21 ha nhằm chủ động ứng phó trong mùa khô.
Quy định về tổ chức thực hiện và cơ chế tài chính
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước quy định rõ phương thức tổ chức thực hiện và nguồn kinh phí như sau:
- Trách nhiệm của các Chủ rừng: Tổ chức triển khai có hiệu quả các hạng mục bảo vệ và phát triển rừng được giao theo đúng chỉ tiêu. Các Chủ rừng có nghĩa vụ lập dự toán chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Cơ chế tài chính đối với một số hạng mục: Đối với nguồn kinh phí thực hiện các hoạt động tuyên truyền bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng và phát ranh phòng cháy chữa cháy rừng, các Chủ rừng phải tự cân đối trong nguồn kinh phí đã được giao hoặc huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện.
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và giám sát các Chủ rừng trong quá trình thực hiện các chỉ tiêu bảo vệ và phát triển rừng đã được phê duyệt.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các Chủ rừng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1840/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 10 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHỈ TIÊU, KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2018
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Thông tư số 21/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định số 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 3320/QĐ-UBND ngày 21/12/2017 của UBND tỉnh về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2018;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại: Tờ trình số 70/TTr-SNN-KH ngày 20/6/2018; Công văn số 949/SNN-KL ngày 10/7/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt chỉ tiêu, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh năm 2018 với các nội dung chính như sau:
1. Giao khoán bảo vệ rừng: 40,117,5 ha, trong đó:
- Rừng đặc dụng: 25.688,1 ha.
- Rừng phòng hộ: 8.375 ha.
- Rừng sản xuất: 6.054,3 ha (theo điểm a khoản 2 điều 15 của Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với công ty nông, lâm nghiệp).
2. Hỗ trợ cộng đồng vùng đệm VQG Bù Gia Mập: 12 cộng đồng.
3. Trồng rừng đặc dụng tại VQG Bù Gia Mập: 145,4 ha.
4. Trồng rừng thay thế: 100 ha.
5. Tuyên truyền bảo vệ rừng: 15 đợt.
6. Phát ranh phòng chống cháy rừng: 21 ha.
(Biểu chi tiết kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Giao các đơn vị Chủ rừng: tổ chức thực hiện có hiệu quả các hạng mục bảo vệ và phát triển rừng năm 2018 theo chỉ tiêu, kế hoạch được giao; lập dự toán chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện theo đúng quy định.
2. Đối với nguồn kinh phí thực hiện các hạng mục công việc, chỉ tiêu gồm tuyên truyền bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng, phát ranh phòng cháy chữa cháy rừng do các đơn vị Chủ rừng tự cân đối trong nguồn kinh phí đã được giao và các nguồn vốn hợp pháp khác để tổ chức thực hiện.
3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Chủ rừng thực hiện các chỉ tiêu bảo vệ và phát triển rừng đã được phê duyệt.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các Chủ rừng và Thủ trưởng đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
BIỂU: CHỈ TIÊU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2018
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1840/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2018 của UBND tỉnh)
| TT | Đơn vị chủ rừng | Khoán QLBVR (ha) | Hỗ trợ CĐ (Cộng đồng) | Trồng rừng đặc dụng (ha) | Trồng rừng thay thế (ha) | Tuyên truyền BVR, PCCR (Đợt) | Phát ranh PCCCR (ha) | XD CS HT |
|
| Tổng cộng | 40.117,5 | 12,0 | 145,4 | 100,0 | 15,0 | 21,0 |
|
| I | Rừng đặc dụng | 25.688,1 | 12,0 | 145,4 | 0 | 0 | 4 |
|
| 1 | Hạt KL TX P.Long | 688,1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 | VQG Bù Gia Mập | 25.000,0 | 12,0 | 145,4 |
|
| 4 |
|
| II | Rừng phòng hộ | 8.375,1 | 0,0 | 0,0 | 100 | 15 | 17 |
|
| 1 | Ban QLRPH Bù Đốp | 1.792,6 |
|
|
| 1 | 7 |
|
| 2 | Ban QLRPH Bù Đăng | 1.563,2 |
|
| 100 | 2 |
|
|
| 3 | Ban QLRPH Đắk Mai | 5.019,2 |
|
|
| 12 | 10 |
|
| III | Rừng sản xuất | 6.054,3 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 |
|
| 1 | Cty TNHH MTVCS Sông Bé và Ban QLRPH Bù Đăng | 430,3 |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Cty TNHH MTV CS Bình Phước | 5.623,9 |
|
|
|
|
|
|
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Quyết định 38/2016/QĐ-TTg về chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 886/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 21/2017/TT-BNNPTNT về hướng dẫn thực hiện Quyết định 886/QĐ-TTg về Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Quyết định 3320/QĐ-UBND năm 2017 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 1 Quyết định 767/QĐ-UBND năm 2018 điều chỉnh Quy chế về tổ chức, quản lý và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 782/QĐ-UBND về giao kế hoạch Chương trình Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2018 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 3 Quyết định 1983/QĐ-UBND năm 2016 về phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020
- 4 Quyết định 459/QĐ-UBND năm 2018 về Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 5 Chỉ thị 21/CT-UBND năm 2018 về tăng cường trách nhiệm thực thi pháp luật về quản lý và bảo vệ rừng do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6 Nghị quyết 18/2018/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 161/2011/NQ-HĐND về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010-2020
- 7 Nghị quyết 44/2018/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Bình đến 2020, định hướng đến năm 2025
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Quyết định 38/2016/QĐ-TTg về chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 886/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 21/2017/TT-BNNPTNT về hướng dẫn thực hiện Quyết định 886/QĐ-TTg về Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Quyết định 3320/QĐ-UBND năm 2017 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 6 Quyết định 767/QĐ-UBND năm 2018 điều chỉnh Quy chế về tổ chức, quản lý và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7 Quyết định 782/QĐ-UBND về giao kế hoạch Chương trình Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2018 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 8 Quyết định 1983/QĐ-UBND năm 2016 về phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020
- 9 Quyết định 459/QĐ-UBND năm 2018 về Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 10 Chỉ thị 21/CT-UBND năm 2018 về tăng cường trách nhiệm thực thi pháp luật về quản lý và bảo vệ rừng do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 11 Nghị quyết 18/2018/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 161/2011/NQ-HĐND về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010-2020
- 12 Nghị quyết 44/2018/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Bình đến 2020, định hướng đến năm 2025