Tóm tắt Quyết định 1845/QĐ-UBND năm 2015 của UBND tỉnh Phú Thọ
Quyết định 1845/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành nhằm phê duyệt mức chi phí đào tạo đối với 05 nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này:
- Quy định về mức chi phí đào tạo đối với 05 nghề cho lao động nông thôn
- Phê duyệt mức chi phí đào tạo cụ thể đối với 05 nghề dành cho đối tượng lao động nông thôn theo đúng định hướng của Quyết định số 1956/QĐ-TTg. Chi tiết về mức chi phí và thời gian đào tạo cho từng nghề được quy định cụ thể tại Phụ biểu kèm theo Quyết định.
- Thời gian và mức chi phí đào tạo được xác định trong Quyết định là mức tối đa, được tính toán dựa trên quy mô chuẩn của một lớp học gồm 35 học viên.
- Mức chi phí đào tạo này hoàn toàn không bao gồm các khoản tiền ăn và tiền hỗ trợ đi lại cho người học là lao động nông thôn (các khoản hỗ trợ này được thực hiện riêng theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg).
- Các cơ sở dạy nghề có trách nhiệm căn cứ vào chương trình dạy nghề thực tế, thời gian đào tạo, đội ngũ giáo viên, số lượng học viên thực tế và mức chi đào tạo của từng nghề để tự xác định chi phí cụ thể cho từng lớp học, từ đó đưa ra mức chi phí hỗ trợ chính xác cho từng học viên.
- Đối với các ngành nghề có chi phí đào tạo thực tế vượt quá mức hỗ trợ tối đa quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg, người học nghề có trách nhiệm đóng góp phần học phí chênh lệch cao hơn để bảo đảm chất lượng và chi phí đào tạo thực tế của khóa học.
- Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện và xử lý khi phát sinh nghề mới
- Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn các cơ sở dạy nghề cùng các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn theo đúng mức chi phí đào tạo đã được phê duyệt.
- Trong trường hợp xuất hiện các nghề đào tạo mới phát sinh ngoài danh mục 05 nghề đã phê duyệt, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính để tiến hành thẩm định, tham gia ý kiến bằng văn bản. Trên cơ sở đó, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng bổ sung mức chi phí đào tạo cho từng nghề mới phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành và các cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Quyết định 1845/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các cơ sở dạy nghề cùng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Phú Thọ, ngày 12 tháng 08 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI 05 NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG NGÀY 27/11/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Liên bộ: Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 2535/QĐ-UBND ngày 05/8/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020;
Xét đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 39/TTr-SLĐTBXH ngày 27/7/2015; Văn bản thẩm định số 917/STC-HCSN&CS ngày 02/7/2015 của Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt mức chi phí đào tạo đối với 05 nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ như Phụ biểu kèm theo.
Thời gian và mức chi phí đào tạo cho một nghề tại Quyết định này là mức tối đa được tính cho một lớp 35 học viên và không bao gồm tiền ăn, tiền hỗ trợ đi lại cho người học nghề là lao động nông thôn theo quy định tại Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ vào chương trình dạy nghề, thời gian đào tạo, giáo viên dạy nghề, số lượng học viên và mức chi đào tạo cho từng nghề, các cơ sở dạy nghề xác định chi phí cho từng nghề theo từng lớp cụ thể để xác định mức chi phí hỗ trợ cho một học viên.
Đối với những nghề có chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ tối đa quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, thì người học phải đóng góp học phí theo quy định (phần chênh lệch thực tế cao hơn) để đảm bảo chi phí, chất lượng đào tạo.
Điều 2. Giao Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn các cơ sở dạy nghề và cơ quan liên quan thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn theo mức chi phí đào tạo nghề quy định tại
Khi có các nghề mới phát sinh, Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính (để thẩm định và tham gia ý kiến bằng văn bản) và các đơn vị có liên quan xây dựng bổ sung mức chi phí đào tạo cho từng nghề phù hợp với các quy định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các cơ sở dạy nghề và cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ BIỂU
MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO 05 NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
(Kèm theo Quyết định số: 1845/QĐ-UBND ngày 12/8/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ)
| TT | Tên nghề đào tạo | Thời gian đào tạo tối đa (tháng) | Đối với CSDN có đủ giáo viên dạy nghề (1000 đồng) | Đối với CSDN phải đi thuê giáo viên dạy nghề (1000 đồng) | ||||
| Tổng chi phí đào tạo tối đa/lớp | Chi phí đào tạo tối đa cho 01 học viên/khóa | Tổng chi phí đào tạo tối đa/lớp | Chi phí đào tạo tối đa cho 01 học viên/khóa | |||||
| I | Nghề phi nông nghiệp đã được Bộ, ngành ban hành chương trình đào tạo |
|
|
|
|
| ||
| 1 | Sửa chữa, bảo trì tủ lạnh và điều hòa nhiệt độ | 4 tháng | 44.451 | 1.270 | 69.405 | 1.983 | ||
| 2 | Đan lát thủ công | 3 tháng | 40.519 | 1.157 | 60.658 | 1.733 | ||
| 3 | Kỹ thuật gò hàn nông thôn | 5 tháng | 38.781 | 1.108 | 69.229 | 1.977 | ||
4. | Sửa chữa ti-vi, đầu VCD, DVD và kỹ thuật số | 4 tháng | 42.493 | 1.214 | 69.982 | 1.999 | ||
| II | Nghề phi nông nghiệp chưa được Bộ, ngành ban hành chương trình đào tạo |
|
|
|
|
| ||
| 1 | Chế biến gỗ | 3 tháng | 45.244 | 1.292 | 69.573 | 1.987 | ||
|
| Tổng số 05 nghề |
|
|
|
|
| ||
- 1 Luật Dạy nghề 2006
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 1956/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 ban hành theo Quyết định 1956/QĐ-TTg do Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Quyết định 588/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt danh mục nghề, định mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba (03) tháng cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2 Quyết định 1495/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt mức chi phí đào tạo nghề cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3 Quyết định 27/2015/QĐ-UBND về danh mục nghề và mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An
- 4 Quyết định 3013/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt mức chi phí đào tạo đối với 06 nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 1 Luật Dạy nghề 2006
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 1956/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 ban hành theo Quyết định 1956/QĐ-TTg do Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Quyết định 588/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt danh mục nghề, định mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba (03) tháng cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 6 Quyết định 1495/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt mức chi phí đào tạo nghề cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 7 Quyết định 27/2015/QĐ-UBND về danh mục nghề và mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An
- 8 Quyết định 3013/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt mức chi phí đào tạo đối với 06 nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg do tỉnh Phú Thọ ban hành