Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 1845/QĐ-UBND PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI DƯỢC HỌC TỈNH BÌNH ĐỊNH

Quyết định số 1845/QĐ-UBND phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Dược học tỉnh Bình Định là văn bản pháp lý quan trọng, định hình toàn bộ cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động, quyền hạn, nhiệm vụ cũng như cơ chế quản lý tài chính của Hội trong nhiệm kỳ VIII (2024 - 2029). Điều lệ này đã được Đại hội đại biểu của Hội thông qua ngày 21 tháng 4 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.

1. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội (Điều 5)

Hội Dược học tỉnh Bình Định vận hành chặt chẽ dựa trên các nguyên tắc nền tảng sau:

  • Hoạt động trên cơ sở tự nguyện và tự quản.
  • Bảo đảm tính dân chủ, bình đẳng, công khai và minh bạch trong mọi quyết định và hoạt động.
  • Tự bảo đảm hoàn toàn về kinh phí hoạt động, không dựa vào ngân sách nhà nước cho các hoạt động thường niên.
  • Hoạt động phi lợi nhuận, hướng tới sự phát triển chung của ngành dược và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
  • Tuân thủ nghiêm ngặt Hiến pháp, hệ thống pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội đã được phê duyệt.

2. Quyền hạn của Hội Dược học tỉnh Bình Định (Điều 6)

Để thực hiện tốt vai trò đại diện cho ngành dược tại địa phương, Hội được trao các quyền hạn pháp lý cụ thể:

  • Tuyên truyền rộng rãi về tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội; đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội và quy định của pháp luật.
  • Tham gia vào các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước; cung cấp các dịch vụ công thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề và truyền nghề theo quy định.
  • Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành dược; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề phát triển Hội và lĩnh vực hoạt động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
  • Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ; thành lập các pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
  • Gây quỹ Hội từ nguồn hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ để tự trang trải kinh phí hoạt động.
  • Nhận các nguồn tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nhận hỗ trợ kinh phí từ Nhà nước đối với các hoạt động gắn liền với nhiệm vụ được Nhà nước giao.

3. Nhiệm vụ của Hội Dược học tỉnh Bình Định (Điều 7)

Hội có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về tổ chức, hoạt động và thực hiện đúng Điều lệ Hội; không lợi dụng hoạt động Hội để gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  • Tập hợp, đoàn kết và phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung; đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành dược và sự nghiệp xây dựng đất nước.
  • Phổ biến, huấn luyện, cập nhật kiến thức chuyên môn cho hội viên; hướng dẫn hội viên chấp hành đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy chế của Hội.
  • Đại diện hội viên kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
  • Giải quyết tranh chấp, hòa giải và xử lý khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định pháp luật.
  • Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức hành nghề trong hoạt động của Hội.
  • Quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của Hội theo đúng quy định pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

4. Quy định về Hội viên (Điều 8 - Điều 11)

Điều lệ quy định chi tiết về tiêu chuẩn, quyền lợi, nghĩa vụ và thủ tục đối với hội viên:

  • Tiêu chuẩn hội viên: Là công dân Việt Nam, là dược sĩ đang hoạt động trong lĩnh vực dược tại tỉnh Bình Định, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện viết đơn gia nhập và được Ban Chấp hành Hội xem xét kết nạp.
  • Quyền của hội viên: Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp; được cung cấp thông tin, tham gia các hoạt động, thảo luận và biểu quyết các chương trình công tác; được ứng cử, đề cử và bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội; được cấp thẻ hội viên; được xin ra khỏi Hội khi không còn điều kiện tham gia.
  • Nghĩa vụ của hội viên: Chấp hành đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội; tích cực tham gia sinh hoạt, đoàn kết xây dựng Hội; bảo vệ uy tín của Hội (không tự ý nhân danh Hội khi chưa được phân công bằng văn bản); thực hiện báo cáo và đóng hội phí đầy đủ, đúng hạn.
  • Thủ tục kết nạp và ra khỏi Hội: Việc kết nạp hoặc cho hội viên ra khỏi Hội do Ban Chấp hành Hội xem xét, quyết định dựa trên đơn đề nghị của cá nhân và có sự xác nhận của chi hội trực thuộc.

5. Cơ cấu tổ chức và Bộ máy lãnh đạo Hội (Điều 12 - Điều 18)

Hệ thống tổ chức của Hội được thiết lập chặt chẽ từ cấp tỉnh đến các chi hội cơ sở:

  • Đại hội: Là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội, tổ chức theo nhiệm kỳ 05 năm một lần hoặc Đại hội bất thường (khi có ít nhất 2/3 ủy viên Ban Chấp hành hoặc 1/2 hội viên chính thức đề nghị). Đại hội quyết định phương hướng hoạt động, sửa đổi điều lệ, bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra. Quyết định của Đại hội được thông qua khi có trên 1/2 số đại biểu có mặt tán thành.
  • Ban Chấp hành Hội: Do Đại hội bầu ra để điều hành hoạt động giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành họp định kỳ 02 lần/năm; quyết định chương trình công tác, cơ cấu tổ chức, bầu/miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ. Các quyết định của Ban Chấp hành phải được trên 2/3 tổng số ủy viên dự họp biểu quyết tán thành.
  • Ban Thường vụ Hội: Gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên do Ban Chấp hành bầu. Ban Thường vụ họp định kỳ mỗi quý 01 lần, có nhiệm vụ giúp Ban Chấp hành triển khai nghị quyết, quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc và bổ nhiệm nhân sự lãnh đạo các đơn vị này.
  • Ban Kiểm tra Hội: Do Đại hội bầu ra, hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành nhằm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội.
  • Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội: Chủ tịch là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Hội, chủ trì các phiên họp và ký ban hành văn bản. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch điều hành các mảng công việc được phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và pháp luật.
  • Chi hội thành viên: Được tổ chức theo địa giới hành chính cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố). Có thể tổ chức chi hội ghép nếu ít hội viên hoặc chi hội theo đơn vị công tác nếu đông hội viên. Việc thành lập, chia tách, sáp nhập chi hội do Ban Chấp hành quyết định.

6. Chế độ Tài chính và Tài sản của Hội (Điều 20 - Điều 21)

Công tác quản lý tài chính, tài sản được quy định rõ ràng nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả:

  • Nguồn thu tài chính: Lệ phí gia nhập, hội phí hàng năm của hội viên; thu từ các hoạt động dịch vụ hợp pháp; tài trợ, ủng hộ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các khoản thu hợp pháp khác.
  • Các khoản chi: Chi cho hoạt động thực hiện nhiệm vụ; thuê trụ sở, mua sắm trang thiết bị làm việc; chi lương, phụ cấp và chế độ cho người làm việc tại Hội; chi khen thưởng và các khoản chi hợp lý khác.
  • Quản lý tài sản: Tài sản gồm trụ sở, trang thiết bị được hình thành từ kinh phí của Hội hoặc do hiến, tặng. Tài chính và tài sản chỉ được dùng cho hoạt động của Hội, được quản lý theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành trên nguyên tắc công khai, minh bạch và tiết kiệm. Khi giải thể hoặc chia tách, tài sản được xử lý theo quy định pháp luật.

7. Khen thưởng, Kỷ luật và Điều khoản thi hành (Điều 22 - Điều 25)

  • Khen thưởng: Tổ chức, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định.
  • Kỷ luật: Tổ chức, hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ hoặc quy chế hoạt động của Hội sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, hoặc khai trừ khỏi Hội.
  • Sửa đổi Điều lệ: Chỉ có Đại hội Hội Dược học tỉnh Bình Định mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ. Việc sửa đổi phải được trên 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
  • Hiệu lực thi hành: Điều lệ gồm 8 Chương, 25 Điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ký quyết định phê duyệt. Ban Chấp hành Hội chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghiêm túc Điều lệ này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1845/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 24 tháng 5 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI DƯỢC HỌC TỈNH BÌNH ĐỊNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Hội Dược học tỉnh tại Công văn số 12/CV-HDH ngày 21 tháng 5 năm 2024 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 363/TTr-SNV ngày 23 tháng 5 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Dược học tỉnh Bình Định đã được Đại hội Hội Dược học tỉnh Bình Định lần thứ VIII, nhiệm kỳ 2024 - 2029 thông qua ngày 21 tháng 4 năm 2024.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Hội Dược học tỉnh Bình Định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Hải Giang

 

ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)
HỘI DƯỢC HỌC TỈNH BÌNH ĐỊNH

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1845/QĐ-UBND ngày 24/5/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

1. Tên tiếng Việt: Hội Dược học tỉnh Bình Định.

2. Tên tiếng Anh: Binhdinh Pharmaceutical Association.

3. Tên viết tắt (tiếng Anh): BPA.

4. Biểu tượng:

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Hội Dược học tỉnh Bình Định (sau đây gọi chung là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của những dược sĩ hoạt động trong lĩnh vực dược trên địa bàn tỉnh Bình Định, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và tỉnh Bình Định nói riêng.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trụ sở của Hội đặt tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

1. Hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Bình Định, trong lĩnh vực dược.

2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Y tế và các cơ quan có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

1. Tự nguyện, tự quản.

2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.

4. Không vì mục đích lợi nhuận.

5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 6. Quyền hạn

1. Tuyên truyền mục đích của Hội.

2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.

4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.

5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.

7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.

8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.

Điều 7. Nhiệm vụ

1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.

3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.

4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.

6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội.

7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

1. Hội viên:

Hội viên của Hội là công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên của Hội.

2. Tiêu chuẩn hội viên:

Là dược sĩ hoạt động trong lĩnh vực dược tại tỉnh Bình Định, tán thành Điều lệ, tự nguyện xin gia nhập Hội và được Ban chấp hành Hội kết nạp.

Điều 9. Quyền của hội viên

1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.

3. Được tham gia thảo luận, các chương trình công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.

4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.

5. Được giới thiệu hội viên mới.

6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.

7. Được cấp thẻ hội viên.

8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.

2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.

3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.

4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.

5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội

1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên

Cá nhân đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 8 có đơn đề nghị gia nhập Hội, chi hội xác nhận sẽ được Ban Chấp hành Hội xem xét kết nạp.

2. Thủ tục ra khỏi Hội

Hội viên có đơn đề nghị ra khỏi Hội, chi hội xác nhận sẽ được Ban Chấp hành Hội xem xét cho ra khỏi Hội.

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội

1. Đại hội.

2. Ban Chấp hành.

3. Ban Thường vụ.

4. Ban Kiểm tra.

5. Các chi hội thuộc Hội.

Điều 13. Đại hội

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.

3. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;

b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);

c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;

d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

đ) Thông qua nghị quyết Đại hội.

4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;

b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành Hội

1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:

a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;

b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;

c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;

d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;

đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:

a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;

c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 15. Ban Thường vụ Hội

1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thuờng vụ:

a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;

c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:

a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Thường vụ mỗi quý họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ;

c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 16. Ban Kiểm tra Hội

1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;

b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội

1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;

d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;

đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.

3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.

Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

Điều 18. Chi hội thành viên

Chi hội thành viên được tổ chức theo đơn vị hành chính huyện, thị xã, thành phố. Nếu đơn vị hành chính có ít hội viên, được tổ chức chi hội ghép; có nhiều hội viên, được tổ chức chi hội theo đơn vị công tác.

Việc chia tách, sáp nhập, thành lập chi hội do Ban Chấp hành Hội quyết định.

Chương V

CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 19. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

Chương VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 20. Tài chính, tài sản của Hội

1. Tài chính của Hội:

a) Nguồn thu của Hội:

- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;

- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;

- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

- Các khoản thu hợp pháp khác;

b) Các khoản chi của Hội:

- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;

- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;

- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;

- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.

2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội

1. Tài chính, tải sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.

2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 22. Khen thưởng

1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 23. Kỷ luật

1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, khai trừ.

2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội

Chỉ có Đại hội Hội Dược học tỉnh Bình Định mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được trên 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 25. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ Hội Dược học tỉnh Bình Định gồm 8 Chương, 25 Điều đã được Đại hội đại biểu Hội Dược học tỉnh Bình Định lần thứ VIII, nhiệm kỳ 2024 - 2029 thông qua ngày 21 tháng 4 năm 2024 tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.

2. Căn cứ các quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Dược học tỉnh Bình Định có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

 

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1845/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Dược học tỉnh Bình Định

Số hiệu: 1845/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/05/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Lâm Hải Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/05/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1845/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Đi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký