Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 185/2008/QĐ-UBND

Quyết định 185/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế quản lý, khai thác và bảo vệ các trạm thủy văn, trạm đo mưa chuyên dùng trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập một khung pháp lý toàn diện nhằm đảm bảo sự vận hành ổn định của hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn, phục vụ đắc lực cho công tác phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai tại địa phương. Quy chế bao gồm 6 Chương và 20 Điều, quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan.

Hệ thống quản lý Nhà nước đối với công trình thủy văn

Quy chế phân định rõ vai trò của các cơ quan trong bộ máy quản lý hành chính tỉnh Ninh Thuận đối với các trạm thủy văn và đo mưa chuyên dùng:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh: Thống nhất quản lý Nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình trên phạm vi toàn tỉnh.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành.
  • Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý khai thác, bảo vệ và sử dụng số liệu để phục vụ công tác ứng phó thiên tai.
  • Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, xã): Thực hiện quản lý tại địa phương, tuyên truyền giáo dục pháp luật và phối hợp bảo vệ công trình đóng trên địa bàn.

Quy định về khai thác, kiểm tra và cung cấp thông tin thủy văn

Để đảm bảo tính chính xác và kịp thời của dữ liệu, Quy chế đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về mặt kỹ thuật và phối hợp thông tin:

  • Ưu tiên thông tin trong tình huống khẩn cấp: Đài Khí tượng thủy văn khu vực Nam Trung bộ và Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Ninh Thuận có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho các cơ quan chức năng. Trong điều kiện mưa bão, việc truyền tin phải được ưu tiên đặc biệt.
  • Chế độ kiểm tra định kỳ: Hàng năm, trước và giữa mùa bão lũ, các đơn vị phải tiến hành kiểm tra kỹ thuật toàn diện để tu bổ, sửa chữa kịp thời, đảm bảo thiết bị hoạt động bình thường.
  • Cơ chế hợp đồng chuyên môn: Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão tỉnh ký hợp đồng với ngành khí tượng thủy văn để quản lý vận hành và cung cấp tài liệu. Kinh phí thực hiện do ngân sách tỉnh chi trả.

Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị quản lý trực tiếp

Các tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý trạm thủy văn, trạm đo mưa có các trách nhiệm và quyền hạn cụ thể sau:

  • Nhiệm vụ bảo vệ: Trực tiếp quản lý thiết bị, nhà cửa, đất đai và chỉ giới công trình. Ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại và báo cáo ngay cho chính quyền khi có sự cố xảy ra.
  • Nhiệm vụ chuyên môn: Thu thập, lưu trữ và cung cấp dữ liệu về mực nước, lưu lượng, lượng mưa theo đúng quy trình kỹ thuật. Lập bản đồ quy hoạch mạng lưới và hồ sơ quản lý đất đai của trạm.
  • Trách nhiệm pháp lý: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu báo cáo không kịp thời, thiếu chính xác hoặc để xảy ra hư hỏng, mất mát tài sản do thiếu tinh thần trách nhiệm.

Các hành vi bị nghiêm cấm và chế tài xử lý

Quy chế thiết lập các ranh giới pháp lý nhằm bảo vệ an toàn tuyệt đối cho hệ thống quan trắc:

  • Hành vi cấm: Nghiêm cấm lấn chiếm đất đai thuộc phạm vi công trình; vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật; cản trở việc khai thác sử dụng hoặc cung cấp sai lệch dữ liệu thủy văn.
  • Trách nhiệm công dân: Mọi cá nhân khi phát hiện công trình bị xâm hại hoặc có nguy cơ sự cố đều có nghĩa vụ báo cáo cho cơ quan chức năng gần nhất.
  • Xử lý vi phạm: Tùy theo mức độ vi phạm, các tổ chức, cá nhân có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Ngược lại, những đơn vị có thành tích xuất sắc trong bảo vệ công trình sẽ được khen thưởng theo quy định.

Cơ chế tài chính và tổ chức thực hiện

Để duy trì hoạt động bền vững, Quy chế quy định rõ về nguồn lực tài chính:

  • Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh cấp kinh phí cho việc quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng và xây dựng mới các công trình thủy văn, đo mưa chuyên dùng.
  • Phối hợp triển khai: Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố để triển khai đồng bộ Quy chế trên toàn địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 185/2008/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 25 tháng 7 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÁC TRẠM THỦY VĂN, TRẠM ĐO MƯA CHUYÊN DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn ngày 02 tháng 12 năm 1994;

Căn cứ Nghị định số 24/CP ngày 19 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn;

Theo đề nghị của Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh tại Tờ trình số 08/TTr-PCLB ngày 30 tháng 6 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, khai thác và bảo vệ các trạm thủy văn, trạm đo mưa chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 6 Chương và 20 Điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành trong tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Xuân Hoà

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÁC TRẠM THỦY VĂN, TRẠM ĐO MƯA CHUYÊN DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 185/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Xây dựng và bảo vệ công trình thủy văn, trạm đo mưa.

Công trình thủy văn, trạm đo mưa là cơ sở vật chất kỹ thuật được xây dựng để quan trắc, thu thập các yếu tố và hiện tượng thủy văn, đo mưa, các yếu tố về môi trường nước, bao gồm: trạm thủy văn, trạm đo mưa, tư liệu thủy văn, các loại phương tiện, máy móc, thiết bị chuyên dùng, nhà phục vụ trực tiếp hoạt động thủy văn, đo mưa, diện tích đất chuyên dùng, hệ thống bảo vệ công trình, hành lang an toàn kỹ thuật và các công trình phụ trợ khác để phục vụ cho công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và phát triển bền vững tình hình kinh tế - xã hội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý Nhà nước về công trình thủy văn, đo mưa; các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy văn, đo mưa phục vụ cho các nhu cầu chuyên ngành.

Điều 3. Giải thích từ ngữ.

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Trạm thủy văn, trạm đo mưa là công trình để trực tiếp quan trắc các yếu tố thủy văn, đo mưa, các yếu tố môi trường nước trên mặt đất, dưới nước, trên sông, biển.

2. Trạm thủy văn, trạm đo mưa chuyên dùng là trạm do các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức kinh tế, quốc phòng, an ninh và cá nhân (gọi chung là chủ công trình) đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác chủ yếu phục vụ mục đích, nhu cầu chuyên ngành (thủy lợi, giao thông, xây dựng, phòng, chống thiên tai, ...)

3. Hành lang an toàn kỹ thuật là khoảng không, diện tích mặt đất, mặt nước, dưới nước cần thiết để bảo đảm công trình hoạt động đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và tư liệu thủy văn thu được từ các công trình đó được chính xác, phản ánh khách quan tính tự nhiên của khu vực, bảo đảm tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.

4. Tư liệu thủy văn, đo mưa là dữ liệu, mẫu vật được thu thập, khai thác từ công trình thủy văn, đo mưa và được xử lý, lưu trữ dưới nhiều hình thức.

Điều 4. Khai thác, bảo vệ trạm thủy văn, trạm đo mưa.

1. Việc quản lý, khai thác và bảo vệ các trạm thủy văn, trạm đo mưa phải bảo đảm an toàn cho công trình thủy văn, đo mưa.

2. Việc thành lập, xây dựng, sửa chữa lớn, nâng cấp các trạm thủy văn, trạm đo mưa phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch, luận chứng kinh tế - kỹ thuật và phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Tổ chức đăng ký công trình thủy văn, đo mưa, cấp và thu hồi giấy phép hoạt động của công trình thủy văn, đo mưa chuyên dùng theo quy định của Nhà nước.

4. Kiểm tra, thanh tra việc khai thác, bảo vệ công trình thủy văn, đo mưa; giải quyết tranh chấp và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm về khai thác và bảo vệ công trình thủy văn, đo mưa.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TRÌNH THỦY VĂN, ĐO MƯA

Điều 5. Quản lý Nhà nước về công trình thủy văn, trạm đo mưa.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy văn, đo mưa trong phạm vi toàn tỉnh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các công trình thủy văn, đo mưa chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.

3. Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh chịu trách nhiệm quản lý khai thác và bảo vệ các trạm thủy văn, trạm đo mưa chuyên dùng và được cung cấp số liệu thủy văn, đo mưa để phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và giảm nhẹ thiên tai.

4. Các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy văn, đo mưa chuyên dùng.

5. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy văn, đo mưa tại địa phương mình theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.

6. Các trạm thủy văn, trạm đo mưa xây dựng trong địa giới hành chính thuộc các xã, phường sở tại thì Ủy ban nhân dân các xã, phường đó có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức, cá nhân bảo vệ công trình.

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.

1. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tuyền truyền, giáo dục pháp luật về khí tượng thủy văn để nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy văn, đo mưa.

2. Phổ biến các văn bản pháp quy, quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật về khai thác, bảo vệ công trình thủy văn, đo mưa và đánh giá chất lượng tư liệu thủy văn, đo mưa; hướng dẫn và giám sát việc thực hiện các văn bản đó.

3. Tổ chức nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình thủy văn, đo mưa; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho những người làm công tác khai thác và bảo vệ công trình thủy văn, đo mưa.

4. Tuyên truyền, động viên nhân dân thực hiện các quy định về bảo vệ công trình thủy văn, đo mưa.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ TRẠM THỦY VĂN, TRẠM ĐO MƯA TRONG VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÁC TRẠM THỦY VĂN, TRẠM ĐO MƯA CHUYÊN DÙNG

Điều 7. Đài Khí tượng thủy văn khu vực Nam Trung bộ, Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Ninh Thuận phát các thông tin về thủy văn, đo mưa cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh được ưu tiên đặc biệt trong những lúc mưa, bão và phải bảo đảm đầy đủ nội dung, chính xác, kịp thời nhằm đáp ứng những nhu cầu cần thiết cho công tác dự báo, phục vụ phòng, chống bão, lụt, thiên tai và các nhu cầu khác của địa phương.

Điều 8. Hàng năm, trước và giữa mùa bão, lũ phải tiến hành kiểm tra kỹ thuật các công trình thủy văn, đo mưa để có biện pháp tu bổ, bảo đảm hoạt động bình thường của công trình.

Điều 9. Hàng năm, Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh có trách nhiệm ký hợp đồng với ngành khí tượng thủy văn để quản lý, khai thác và bảo vệ các trạm thủy văn, trạm đo mưa chuyên dùng và cung cấp thông tin kịp thời diễn biến thời tiết khí hậu như: mưa, bão, lũ, áp thấp nhiệt đới và các tài liệu khí tượng thủy văn khác có liên quan cho các cấp xử lý khi thiên tai xảy ra; cung cấp tài liệu về khí tượng thủy văn phục vụ cho công tác phòng, chống thiên tai, bão, lũ.

Nội dung của hợp đồng tuân thủ theo quy định chuyên ngành Khí tượng thủy văn và Bộ Tài chính. Kinh phí thực hiện hợp đồng do ngân sách tỉnh cấp.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ CÁC TRẠM THỦY VĂN, TRẠM ĐO MƯA CHUYÊN DÙNG

Điều 10. Nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân được giao quản lý bảo vệ các trạm thủy văn, trạm đo mưa.

1. Tuyên truyền, vận động nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn.

2. Ngăn chặn các hành vi xâm hại công trình thủy văn, đo mưa.

3. Trực tiếp quản lý thiết bị, nhà cửa, đất đai trong khu vực trạm đóng; đồng thời quản lý và sử dụng đúng chế độ quy định toàn bộ tài sản, vật tư kinh phí, trang thiết bị được cấp.

4. Thu thập và cung cấp các tài liệu về mực nước, lưu lượng nước (nếu có); mưa, lũ ở những nơi trạm thủy văn, trạm đo mưa phụ trách.

Điều 11. Quyền hạn của tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác và bảo vệ các trạm thủy văn, trạm đo mưa.

1. Công trình thủy văn, đo mưa bị xâm hại hoặc có sự cố xảy ra thì tổ chức, cá nhân báo cáo Ủy ban nhân dân các cấp để phối hợp, huy động các lực lượng nhanh chóng khắc phục hậu quả nhằm duy trì việc quan trắc, đo đạc và truyền báo các thông tin thủy văn, đo mưa.

2. Ngăn chặn, tạm giữ tang vật vi phạm và báo cáo với xã, phường về các hành vi vi phạm Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn.

3. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác và bảo vệ các trạm thủy văn, trạm đo mưa.

1. Lập bản đồ quy hoạch quản lý mạng lưới công trình thủy văn, đo mưa; xây dựng hồ sơ và chỉ giới đất công trình.

2. Thực hiện các quy định về bảo dưỡng, tu bổ và sửa chữa công trình đúng tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm sử dụng bảo đảm an toàn, ổn định và lâu dài.

3. Cung cấp tư liệu thủy văn, đo mưa và các bản tin dự báo thủy văn, đo mưa để phục vụ cho công tác phòng, chống thiên tai, bão, lũ, …

4. Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Ủy ban nhân dân và Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão các cấp về việc phát hiện báo cáo không kịp thời, không chính xác các vụ vi phạm công trình thủy văn, công trình đo mưa và các công trình khác có liên quan đến an toàn công trình thủy văn, đo mưa.

5. Phải chịu trách nhiệm bồi thường một phần hoặc toàn bộ vật chất kỹ thuật đối với hư hỏng, mất mát về cơ sở vật chất phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão được giao trách nhiệm quản lý do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố ý gây ra.

Điều 13. Mọi công dân khi phát hiện công trình thủy văn, đo mưa bị xâm hại hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố có trách nhiệm báo ngay cho các tổ chức, cá nhân quản lý bảo vệ công trình, chính quyền địa phương hoặc cơ quan Nhà nước nơi gần nhất để xử lý kịp thời.

Điều 14. Nghiêm cấm các hành vi sau đây.

1. Xâm hại công trình thủy văn, đo mưa.

2. Lấn chiếm đất đai thuộc phạm vi công trình; vi phạm quy định về hành lang an toàn kỹ thuật của công trình.

3. Cản trở việc khai thác, sử dụng công trình.

4. Cung cấp hoặc sử dụng tài liệu thủy văn, đo mưa trái với Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn.

Chương V

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 15. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy văn, đo mưa, ngăn chặn hành vi xâm hại công trình thủy văn, đo mưa thì được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Điều 16. Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm hại đến công trình thủy văn, đo mưa, vi phạm phát luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy văn, đo mưa hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm quản lý gây ra thiệt hại đến công trình thủy văn, đo mưa thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra mà bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện theo Quy chế này trong phạm vi toàn tỉnh.

Điều 18. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp với Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh tổ chức thực hiện Quy chế này tại địa phương.

Điều 19. Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy văn, đo mưa trên địa bàn.

Điều 20. Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh được cấp kinh phí để thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 9 Quy chế này và kinh phí duy tu, bảo dưỡng, xây dựng mới các công trình thủy văn, đo mưa khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức và cá nhân phản ánh về Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 185/2008/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, khai thác và bảo vệ trạm thủy văn, trạm đo mưa chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 185/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/07/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Trần Xuân Hòa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/08/2008
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 185/2008/QĐ-UBND về Quy chế quản l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký