Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 185/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Thuận. Dưới đây là nội dung tóm tắt chuyên sâu toàn bộ quy định của văn bản:

1. Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh

  • Thanh tra tỉnh là cơ quan ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; đồng thời tiến hành các hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
  • Trụ sở làm việc chính thức đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn trọng tâm

  • Trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
    • Các dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hằng năm, chương trình, đề án cải cách hành chính trong lĩnh vực thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.
    • Dự thảo văn bản quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các phòng thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra các Sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
    • Chương trình, kế hoạch thanh tra hằng năm và quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị trực thuộc Thanh tra tỉnh.
  • Công tác thanh tra:
    • Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra Sở, Thanh tra huyện, thành phố.
    • Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các Sở, cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp huyện; thanh tra các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều cơ quan, địa phương hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
    • Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra.
  • Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo:
    • Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc trách nhiệm tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
    • Xác minh, kết luận, kiến nghị biện pháp giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
    • Xem xét, kết luận các vụ việc tố cáo đã được Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật để kiến nghị xem xét lại.
    • Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, xử lý tố cáo.
  • Công tác phòng, chống tham nhũng:
    • Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng tại các Sở, ban, ngành, địa phương.
    • Phối hợp với Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện, xử lý các vụ việc, hành vi tham nhũng.
    • Quản lý và thực hiện xác minh bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định; tăng cường kiểm tra, giám sát nội bộ để chống tiêu cực, tham nhũng trong chính hoạt động thanh tra.
  • Các nhiệm vụ và quyền hạn khác: Hợp tác quốc tế; nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản công được giao và huy động cán bộ, công chức tham gia các đoàn thanh tra khi cần thiết.

3. Cơ cấu tổ chức, biên chế và thẩm quyền quản lý cán bộ

  • Lãnh đạo Thanh tra tỉnh: Gồm có Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra. Chánh Thanh tra làm việc theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ và pháp luật về toàn bộ hoạt động của cơ quan. Phó Chánh Thanh tra thực hiện nhiệm vụ theo phân công hoặc ủy nhiệm của Chánh Thanh tra.
  • Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc:
    • Văn phòng;
    • Phòng Pháp chế, xử lý đơn thư (Phòng Nghiệp vụ 1);
    • Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực kinh tế (Phòng Nghiệp vụ 2);
    • Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nội chính, văn xã (Phòng Nghiệp vụ 3);
    • Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tài nguyên, môi trường và nhà đất (Phòng Nghiệp vụ 4).
  • Đơn vị được ủy quyền quản lý trực tiếp: Phòng Tiếp công dân tỉnh Ninh Thuận.
  • Biên chế: Nằm trong tổng biên chế hành chính được Trung ương giao và do Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ hằng năm.
  • Thẩm quyền bổ nhiệm, quản lý cán bộ:
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh (sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ) và các Phó Chánh Thanh tra tỉnh.
    • Chánh Thanh tra tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc cơ quan Thanh tra tỉnh và Phòng Tiếp công dân tỉnh theo phân cấp.

4. Quy định về Thanh tra cấp huyện, thành phố

  • Thanh tra huyện, thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, tham mưu và thực hiện quản lý Nhà nước về thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng ở cấp huyện.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thành lập, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV.

5. Hiệu lực thi hành

  • Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế toàn bộ Quyết định số 251/2005/QĐ-UB ngày 02/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
  • Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của từng phòng, phân công công tác, ban hành Quy chế làm việc; phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu sửa đổi, bổ sung khi có phát sinh vướng mắc trong thực tế.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 185/2009/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 06 tháng 7 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13 tháng 3 năm 2009 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 10/TTr-TTT ngày 06 tháng 5 năm 2009 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1304/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Thanh tra tỉnh là cơ quan ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về công tác, tổ chức và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

3. Trụ sở làm việc của Thanh tra tỉnh đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;

b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hằng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước được giao;

c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thành phố.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Dự thảo chương trình, kế hoạch thanh tra hằng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật;

c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Giám đốc Sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra huyện, thành phố, Thanh tra Sở và cán bộ làm công tác thanh tra của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Về thanh tra:

a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện, thành phố, Thanh tra Sở;

b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Sở);

c) Thanh tra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hoặc nhiều Sở;

d) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện chế độ tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định;

b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp nhằm chấn chỉnh công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;

d) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Giám đốc Sở đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại theo quy định;

đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

8. Về phòng, chống tham nhũng:

a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của các Sở, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình trong quá trình thanh tra vụ việc tham nhũng;

c) Quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập; tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia các đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ.

11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao.

12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.

13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

14. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh: gồm có Chánh Thanh tra và không quá 3 Phó Chánh Thanh tra.

a) Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh; việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình; chịu trách nhiệm báo cáo công tác với Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ theo quy định.

Chánh Thanh tra chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của cơ quan theo chế độ thủ trưởng. Tổ chức hoạt động của Thanh tra tỉnh đều tuân thủ theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Thanh tra tỉnh;

b) Phó Chánh Thanh tra là người giúp Chánh Thanh tra, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Chánh Thanh tra vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra được Chánh Thanh tra ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh.

2. Các tổ chức phòng thuộc Thanh tra tỉnh:

- Văn phòng;

- Phòng Pháp chế, xử lý đơn thư (gọi tắt là phòng Nghiệp vụ 1);

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực kinh tế (gọi tắt là phòng Nghiệp vụ 2);

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nội chính, văn xã (gọi tắt là phòng Nghiệp vụ 3);

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tài nguyên, môi trường và nhà đất (gọi tắt là phòng Nghiệp vụ 4).

3. Đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền trực tiếp quản lý: phòng Tiếp công dân tỉnh Ninh Thuận.

4. Biên chế: biên chế của Thanh tra tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hằng năm trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao.

5. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cán bộ lãnh đạo; quản lý cán bộ, công chức và người lao động:

a) Các chức danh sau đây do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh:

- Chánh Thanh tra tỉnh (sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra).

- Phó Chánh Thanh tra tỉnh;

b) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Thanh tra tỉnh và phòng Tiếp công dân tỉnh Ninh Thuận do Chánh Thanh tra tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh;

c) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, người lao động; thực hiện các chế độ chính sách, khen thưởng và kỷ luật đối với công chức, người lao động của Thanh tra tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Thanh tra huyện, thành phố

1. Thanh tra huyện, thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra huyện, thành phố và chỉ đạo tổ chức hoạt động theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13 tháng 3 năm 2009 của Thanh tra Chính phủ, Bộ Nội vụ và những quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 251/2005/QĐ-UB ngày 02 tháng 8 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Thuận.

2. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm:

a) Ban hành các quyết định sau đây và chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, bảo đảm mọi hoạt động của Thanh tra tỉnh hiệu lực, hiệu quả:

- Quyết định ban hành nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng thuộc Thanh tra tỉnh; quy định chức danh công chức cho từng phòng bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao và phù hợp với tình hình thực tế của Thanh tra tỉnh.

- Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể đối với Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; cán bộ, công chức của Thanh tra tỉnh.

- Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Thanh tra tỉnh, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan bảo đảm mọi hoạt động, điều hành của Thanh tra tỉnh theo đúng quy định của pháp luật;

b) Thực hiện nhiệm vụ quản lý trực tiếp phòng Tiếp công dân tỉnh Ninh Thuận về tổ chức, biên chế, nghiệp vụ, chương trình, kế hoạch công tác bảo đảm hiệu lực, hiệu quả;

c) Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, không hợp lý thì tổng hợp và thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Chí Dũng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 185/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 185/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/07/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Nguyễn Chí Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/07/2009
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 185/2009/QĐ-UBND quy định chức năn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký