Quyết định 1857/2008/QĐ-BCA(A11) do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về danh mục các thông tin, tài liệu thuộc độ Mật (mức độ bí mật nhà nước) liên quan đến hoạt động của Chính phủ và Văn phòng Chính phủ. Việc ban hành danh mục này nhằm bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính nhà nước.
Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Chính phủ và Văn phòng Chính phủ
Theo quy định tại Điều 1 của Quyết định, danh mục bí mật nhà nước độ Mật bao gồm 10 nhóm thông tin, tài liệu cụ thể sau đây:
- Thông tin chỉ đạo điều hành: Các tin, tài liệu liên quan đến hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo về công tác an ninh quốc gia, kế hoạch, tài chính giá cả, dự trữ quốc gia (không thuộc phạm vi Tối mật, Tuyệt mật) chưa công bố hoặc không công bố.
- Thiết kế và phương án bảo vệ công trình: Tài liệu thiết kế xây dựng khu vực nhà làm việc của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ; tài liệu về phương án bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy tại các khu vực này.
- Chương trình và lộ trình công tác: Tin, tài liệu liên quan đến chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; lộ trình công tác của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ trong nước và ngoài nước chưa công bố hoặc không công bố.
- Bút tích chỉ đạo và đề xuất: Bút tích ý kiến chỉ đạo xử lý, giải quyết công việc của Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ ghi trên phiếu trình, công văn, tài liệu (trừ những tin thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật) chưa công bố hoặc không công bố. Đồng thời, bao gồm bút tích của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, các Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ nêu ý kiến đề xuất, kiến nghị về tổ chức, điều hành công việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và xử lý tài liệu hàng ngày tại Văn phòng Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ của mình chưa công bố hoặc không công bố.
- Báo cáo định kỳ: Các báo cáo định kỳ về hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có sử dụng các thông tin, tài liệu thuộc loại bí mật nhà nước.
- Hồ sơ nhân sự: Hồ sơ nhân sự thuộc diện Chính phủ quản lý; hồ sơ cán bộ từ chuyên viên trở lên của Văn phòng chính phủ; hồ sơ nhân sự của công chức ngạch nhân viên làm công tác bảo vệ, phục vụ tại khu nhà làm việc Chính phủ, Văn phòng Chính phủ; hồ sơ nhân viên lễ tân, bảo vệ, phục vụ, kỹ thuật của các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Chính phủ.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Hồ sơ, tài liệu đang tiến hành thanh tra, kiểm tra; báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra những vấn đề nội bộ Văn phòng Chính phủ chưa công bố.
- Số liệu tài chính, thống kê: Số liệu thống kê, kế toán, thu chi của Văn phòng Chính phủ chưa được phép công bố.
- An ninh mạng và công nghệ thông tin: Tài liệu thiết kế mạng máy tính, chương trình phần mềm đặc dụng, phần mềm bảo vệ của Chính phủ, Văn phòng chính phủ. Mã khóa, mật khẩu quy ước về bảo đảm an ninh, an toàn cơ sở dữ liệu quốc gia, mạng máy tính và máy tính cá nhân có chứa dữ liệu nội bộ.
- Tài liệu phối hợp liên ngành: Các báo cáo, văn bản khác có sử dụng tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan khác.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Bên cạnh việc xác định danh mục bí mật, Quyết định cũng quy định rõ về hiệu lực pháp lý và trách nhiệm tổ chức thực hiện như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Văn bản này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 650/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 09/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan chức năng của Văn phòng Chính phủ và Bộ Công an có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Đối tượng áp dụng rộng rãi: Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 2 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28/12/2000; và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1857/2008/QĐ-BCA(A11) | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT CỦA CHÍNH PHỦ, VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ gồm:
1. Tin, tài liệu liên quan đến hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo về công tác an ninh quốc gia, kế hoạch, tài chính giá cả, dự trữ quốc gia (không thuộc phạm vi Tối mật, Tuyệt mật) chưa công bố hoặc không công bố;
2. Tài liệu thiết kế xây dựng khu vực nhà làm việc của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ; tài liệu về phương án bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy tại các khu vực này;
3. Tin, tài liệu liên quan đến chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; lộ trình công tác của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ trong nước và ngoài nước chưa công bố hoặc không công bố;
4. Bút tích ý kiến chỉ đạo xử lý, giải quyết công việc của Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ ghi trên phiếu trình, công văn, tài liệu (trừ những tin thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật) chưa công bố hoặc không công bố;
Bút tích của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, các Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ nêu ý kiến đề xuất, kiến nghị về tổ chức, điều hành công việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và xử lý tài liệu hàng ngày tại Văn phòng Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ của mình chưa công bố hoặc không công bố;
5. Các báo cáo định kỳ về hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có sử dụng các thông tin, tài liệu thuộc loại bí mật nhà nước;
6. Hồ sơ nhân sự thuộc diện Chính phủ quản lý; hồ sơ cán bộ từ chuyên viên trở lên của Văn phòng chính phủ; hồ sơ nhân sự của công chức ngạch nhân viên làm công tác bảo vệ, phục vụ tại khu nhà làm việc Chính phủ, Văn phòng Chính phủ; hồ sơ nhân viên lễ tân, bảo vệ, phục vụ, kỹ thuật của các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Chính phủ;
7. Hồ sơ, tài liệu đang tiến hành thanh tra, kiểm tra; báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra những vấn đề nội bộ Văn phòng Chính phủ chưa công bố;
8. Số liệu thống kê, kế toán, thu chi của Văn phòng Chính phủ chưa được phép công bố;
9. Tài liệu thiết kế mạng máy tính, chương trình phần mềm đặc dụng, phần mềm bảo vệ của Chính phủ, Văn phòng chính phủ. Mã khóa, mật khẩu quy ước về bảo đảm an ninh, an toàn cơ sở dữ liệu quốc gia, mạng máy tính và máy tính cá nhân có chứa dữ liệu nội bộ;
10. Các báo cáo, văn bản khác có sử dụng tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan khác.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 650/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 09/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ. Cơ quan chức năng của Văn phòng Chính phủ và Bộ Công an có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức nói trong Điều 2 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước 28/12/2000 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 2 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 3 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 214/2006/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em do Bộ Công an ban hành
- 2 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 3 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 4 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 2 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 3 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023