Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định chi tiết về chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hỗ trợ kịp thời cho người chăn nuôi, các lực lượng tham gia phòng chống dịch và phân định rõ trách nhiệm tài chính giữa các cấp ngân sách địa phương.

Chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm (Điều 1)

Quyết định quy định cụ thể các mức hỗ trợ đối với từng hoạt động trong công tác phòng, chống dịch bệnh (bao gồm cúm gia cầm, lở mồm long móng ở gia súc, tai xanh ở lợn và các dịch bệnh nguy hiểm khác):

  • Hỗ trợ chủ chăn nuôi có gia súc, gia cầm phải tiêu hủy: Áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã, cơ sở chăn nuôi và đơn vị quân đội. Mức hỗ trợ cụ thể:
    • Đối với lợn: Hỗ trợ 38.000 đồng/kg hơi.
    • Đối với trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai: Hỗ trợ 45.000 đồng/kg hơi.
    • Đối với gia cầm: Loại từ 2,0 kg trở lên hỗ trợ 45.000 đồng/con; loại từ 1,0 đến dưới 2,0 kg hỗ trợ 30.000 đồng/con; loại dưới 1,0 kg hỗ trợ 15.000 đồng/con.
    • Đối với chim cút (từ 01 tháng tuổi trở lên): Hỗ trợ 8.000 đồng/con.
    • Đối với chim bồ câu: Hỗ trợ 15.000 đồng/con.
    • Trường hợp giá bán có biến động lớn, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất điều chỉnh kịp thời.
  • Hỗ trợ kinh phí tiêu hủy: Mức hỗ trợ là 2.000 đồng/kg hơi đối với gia súc, gia cầm mắc bệnh phải tiêu hủy hoặc bị lực lượng chống buôn lậu, trạm kiểm dịch thu giữ buộc tiêu hủy (bao gồm chi phí vật tư, thuê đào hố chôn, vận chuyển).
  • Hỗ trợ vệ sinh, khử trùng tiêu độc môi trường:
    • Cấp 100% kinh phí mua hóa chất khử trùng, vôi bột tại các vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm, ổ dịch cũ và nơi có nguy cơ lây nhiễm cao.
    • Hỗ trợ tiền công phun hóa chất: 50.000 đồng/lít hoặc 1kg hóa chất.
    • Hỗ trợ tiền xăng chạy máy bơm phun hóa chất: 02 lít xăng/lít hóa chất (hoặc 1kg hóa chất).
  • Hỗ trợ tiêm phòng vắc xin:
    • Cấp 100% kinh phí mua vắc xin và vật tư tiêm phòng bắt buộc tại vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp và vùng đệm.
    • Hỗ trợ công tiêm phòng (cho một lần tiêm): 2.000 đồng/con lợn; 4.000 đồng/con trâu, bò; 4.000 đồng/con chó, mèo; 200 đồng/con gia cầm.
  • Hỗ trợ người làm công tác phòng, chống dịch: Áp dụng cho cán bộ thú y, người trực tiếp tiêu hủy, cán bộ tại chốt kiểm dịch và các đội cơ động:
    • Cấp 100% kinh phí trang phục bảo hộ lao động.
    • Hỗ trợ ngày công thực tế: 100.000 đồng/người/ngày (ngày làm việc bình thường) và 200.000 đồng/người/ngày (ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết).
    • Hỗ trợ 100% kinh phí khám chữa bệnh tại cơ sở y tế nhà nước nếu bị nhiễm hoặc nghi nhiễm bệnh từ gia súc, gia cầm.
    • Người được trưng tập tham gia phòng, chống dịch theo quyết định của Ban chỉ đạo các cấp được bồi dưỡng 60.000 đồng/người/ngày công thực tế.
  • Hỗ trợ cơ sở chăn nuôi giống gốc do tỉnh quản lý:
    • Hỗ trợ 100% tiền thức ăn nuôi dưỡng đàn gia súc, gia cầm giống gốc (đang khai thác sản xuất) và đàn gà Hồ giữ quỹ gen trong thời gian có dịch không tiêu thụ được sản phẩm.
    • Hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch (hóa chất, trang phục bảo hộ, bồi dưỡng nhân lực) trong thời gian công bố dịch.
  • Chính sách vay vốn đối với chủ chăn nuôi:
    • Được khoanh nợ và miễn lãi suất vay vốn trong thời gian 02 năm (đối với trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai) và 01 năm (đối với lợn, gia cầm) đối với dư nợ vay tại các tổ chức tín dụng phát sinh trước khi có dịch nhưng bị thiệt hại do dịch bệnh.
    • Được tiếp tục vay vốn theo quy định để khôi phục sản xuất hoặc chuyển đổi ngành nghề.

Phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện chính sách hỗ trợ

Nguồn kinh phí hỗ trợ được phân bổ cụ thể giữa các cấp ngân sách như sau:

  • Ngân sách cấp tỉnh:
    • Chi hỗ trợ chủ vật nuôi có gia súc, gia cầm tiêu hủy (dựa trên quyết định tiêu hủy của Chủ tịch UBND cấp huyện và biên bản xác nhận của các bên liên quan).
    • Chi hỗ trợ công và vật tư tiêu hủy do các chốt kiểm dịch cấp tỉnh bắt giữ.
    • Chi mua vắc xin, hóa chất khử trùng tiêu độc (trừ vôi bột), bảo hộ lao động, vật tư xét nghiệm.
    • Chi hoạt động của Ban chỉ đạo cấp tỉnh, cán bộ tỉnh được trưng tập, đội cơ động tỉnh và cán bộ thú y được điều động.
    • Chi hỗ trợ các cơ sở giống gốc do tỉnh quản lý.
    • Hỗ trợ ngân sách cấp huyện: Nếu phần chi của cấp huyện vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách huyện, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung phần chênh lệch vượt quá.
  • Ngân sách cấp huyện:
    • Chi hỗ trợ công và vật tư tiêu hủy trên địa bàn (kể cả do cấp huyện, cấp xã bắt giữ).
    • Chi xăng phun hóa chất, công phun hóa chất, công tiêm phòng vắc xin.
    • Chi cho cán bộ do cấp huyện trưng tập, hoạt động của Ban chỉ đạo cấp huyện, các chốt kiểm dịch và đội cơ động do huyện thành lập.
    • Hỗ trợ ngân sách cấp xã: Nếu phần chi của cấp xã vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách xã, ngân sách huyện sẽ bổ sung phần chênh lệch vượt quá.
  • Ngân sách cấp xã:
    • Chi hỗ trợ mua vôi bột tiêu độc khử trùng.
    • Chi cho cán bộ cấp xã, thôn được trưng tập theo quyết định của cấp xã.
    • Chi cho người làm nhiệm vụ tại các chốt kiểm dịch, đội cơ động do xã thành lập và hoạt động của Ban chỉ đạo cấp xã.

Trách nhiệm của các cấp, các ngành (Điều 2)

Để đảm bảo chính sách được thực thi minh bạch và kịp thời, UBND tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thẩm định nội dung, danh mục thuộc phần ngân sách cấp tỉnh đảm bảo để gửi Sở Tài chính cấp phát; hướng dẫn, kiểm tra việc thanh toán, quyết toán kinh phí.
  • Sở Tài chính: Cấp phát kinh phí kịp thời dựa trên kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phối hợp hướng dẫn, kiểm tra và thẩm định số liệu quyết toán.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo các đơn vị chức năng thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời phần ngân sách huyện đảm bảo; chịu trách nhiệm kiểm tra, quyết toán; tổng hợp đề nghị gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phần ngân sách tỉnh đảm bảo.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện hỗ trợ, thanh toán kịp thời phần ngân sách cấp xã đảm bảo và chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí theo quy định.

Hiệu lực thi hành (Điều 3)

Quyết định này có hiệu lực thi hành và thay thế cho hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, bao gồm: Quyết định số 992/QĐ-UBND ngày 30/7/2008 và Quyết định số 292/QĐ-UBND ngày 12/3/2012.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 186/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 06 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KINH PHÍ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

CHỦ TỊCH UBND TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002;

Căn cứ Quyết định 719/QĐ-TTg ngày 05.6.2008 và Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23.8.2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm;

Xét đề nghị của liên Sở Tài chính, Nông nghiệp và PTNT,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; cụ thể:

I. Thực hiện hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm (bao gồm: cúm gia cầm, lở mồm long móng ở gia súc, tai xanh ở lợn,...):

1. Hỗ trợ kinh phí cho chủ chăn nuôi, bao gồm: hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã, các cơ sở chăn nuôi và đơn vị quân đội có gia súc, gia cầm phải tiêu huỷ cụ thể như sau:

a. Hỗ trợ 38.000đ/kg hơi đối với lợn.

b. Hỗ trợ 45.000đ/kg hơi đối với trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai.

c. Hỗ trợ đối với gia cầm:

- Loại từ 2,0 kg trở lên: hỗ trợ 45.000đ/con;

- Loại từ 1,0 đến dưới 2,0kg: hỗ trợ 30.000đ/con;

- Loại dưới 1,0kg hỗ trợ 15.000đ/con.

d. Hỗ trợ 8.000đ/con đối với chim cút (Loại từ 01 tháng tuổi trở lên).

e. Hỗ trợ 15.000đ/con đối với chim bồ câu.

Trường hợp giá bán gia súc, gia cầm có sự thay đổi lớn, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT đề xuất điều chỉnh mức hỗ trợ nêu trên cho phù hợp.

2. Hỗ trợ kinh phí tiêu huỷ gia súc, gia cầm mắc dịch bệnh phải tiêu huỷ; gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm vận chuyển do lực lượng chống buôn lậu, trạm, đội kiểm dịch thu giữ, buộc phải tiêu huỷ, bao gồm: Vật tư phục vụ tiêu huỷ, thuê đào hố chôn, vận chuyển..., với mức: 2.000đ/kg hơi.

3. Hỗ trợ vệ sinh, khử trùng tiêu độc môi trường:

- Cấp 100% kinh phí mua hóa chất khử trùng, vôi bột tiêu độc xử lý môi trường vùng dịch, vùng nghi có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm, nơi có ổ dịch cũ và nơi có nguy cơ lây nhiễm cao để phòng, chống dịch.

- Hỗ trợ tiền công phun hoá chất với mức: 50.000đ/lít hoặc 1kg hoá chất.

- Hỗ trợ tiền xăng chạy máy bơm phun hoá chất phòng, chống dịch, xử lý môi trường với mức 02 lít xăng/lít hoá chất (1kg hoá chất).

4. Hỗ trợ tiêm phòng vắc xin:

- Cấp 100% kinh phí mua vắc xin và vật tư để tiêm phòng cho gia súc, gia cầm thuộc diện phải tiêm bắt buộc ở vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm theo quy định của Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn cụ thể cho từng bệnh.

- Hỗ trợ công tiêm phòng vắc xin với mức cho một lần tiêm: 2.000đ/con lợn; 4.000đ/con trâu, bò; 4.000đ/con chó, mèo; 200đ/con gia cầm;

5. Hỗ trợ người làm công tác phòng, chống dịch:

Cán bộ thú y tham gia phòng, chống dịch theo quyết định phân công, điều động của Chi cục trưởng Chi cục Thú y; những người trực tiếp tham gia nhiệm vụ phòng, chống dịch để thực hiện tiêu huỷ gia súc, gia cầm (kể cả gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm do các lực lượng phòng, chống buôn lậu, trạm kiểm dịch động vật bắt buộc phải tiêu huỷ); cán bộ làm nhiệm vụ tại các chốt kiểm dịch, cán bộ thuộc các đội cơ động theo quyết định của Ban chỉ đạo phòng, chống dịch các cấp được hỗ trợ:

- Cấp 100% kinh phí trang phục phòng hộ theo yêu cầu thực tế công việc.

- Hỗ trợ ngày công thực tế với mức 100.000đ/người/ngày đối với ngày làm việc và 200.000đ/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết.

- Hỗ trợ 100% kinh phí kiểm tra sức khoẻ, khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế của nhà nước nếu bị nhiễm bệnh hoặc nghị bị nhiễm bệnh của gia súc, gia cầm.

Ngân sách nhà nước hỗ trợ người được trưng tập tham gia công tác phòng, chống dịch theo quyết định của Ban chỉ đạo phòng, chống dịch các cấp mức chi bồi dưỡng là 60.000đ/người/ngày công làm việc thực tế.

6. Kinh phí tuyên truyền, kiểm tra, chỉ đạo phòng, chống dịch; mua sắm thiết bị vật dụng cho kiểm tra phát hiện, chuẩn đoán bệnh dịch và phòng chống dịch theo quy định và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp & PTNT.

7. Hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm giống gốc do tỉnh quản lý:

- Hỗ trợ 100% tiền thức ăn nuôi dưỡng đàn gia súc, gia cầm giống gốc (chỉ áp dụng cho đàn giống đang trong thời kỳ khai thác sản xuất và theo số lượng giống gốc, giống giữ gen gia súc, gia cầm quý hiếm được UBND tỉnh giao nhiệm vụ nuôi cho cơ sở chăn nuôi) và đàn gà Hồ giữ quỹ gen trong thời gian có dịch do không tiêu thụ được sản phẩm.

- Hỗ trợ kinh phí cho công tác phòng, chống dịch trong thời gian công bố dịch trên địa bàn, bao gồm: hoá chất khử trùng, trang phục phòng hộ và bồi dưỡng cho người tham gia công tác phòng, chống dịch.

8. Về vay vốn của chủ chăn nuôi:

- Được khoanh nợ và miễn lãi suất vay vốn vay trong thời gian hai năm đối với chăn nuôi trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai; một năm đối với chăn nuôi lợn, gia cầm đối với số dư nợ vay đến ngày công bố dịch tại các địa phương mà chủ chăn nuôi đã vay vốn các Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng được phép hoạt động theo quy định của pháp luật để chăn nuôi trước khi có dịch nhưng bị thiệt hại do dịch bệnh gây ra.

- Các chủ chăn nuôi đang được khoanh nợ vay nếu có nhu cầu vay vốn để khôi phục chăn nuôi gia súc, gia cầm hoặc chuyển đổi ngành nghề được tiếp tục vay vốn theo quy định của pháp luật.

II. Phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện chính sách hỗ trợ cho các cấp ngân sách.

Nguồn kinh phí hỗ trợ cho công tác phòng, chống dịch từ ngân sách nhà nước, theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước. Cụ thể:

1. Ngân sách cấp tỉnh chịu trách nhiệm những nội dung chủ đạo, hỗ trợ kinh phí như:

- Hỗ trợ chủ vật nuôi có gia súc, gia cầm phải tiêu huỷ. Việc hỗ trợ cho các chủ hộ có gia súc, gia cầm bị tiêu huỷ căn cứ vào quyết định tiêu huỷ của Chủ tịch UBND cấp huyện và các biên bản xác nhận của đại diện: Chủ hộ chăn nuôi, Trưởng thôn, nhân viên thú y xã, Trạm thú y, UBND cấp xã sở tại và Ban chỉ đạo phòng chống dịch cấp huyện.

- Hỗ trợ công và vật tư tiêu huỷ gia súc, gia cầm do các đội chốt kiểm dịch động vật cấp tỉnh bắt giữ;

- Hỗ trợ vắc xin, hóa chất khử trùng tiêu độc (trừ vôi bột);

- Hỗ trợ bảo hộ lao động;

- Hỗ trợ vật tư xét nghiệm;

- Hỗ trợ hoạt động của BCĐ phòng chống dịch bệnh động vật cấp tỉnh; Hỗ trợ cho cán bộ các cơ quan chức năng của tỉnh được trưng tập tham gia công tác phòng chống dịch theo quyết định của BCĐ cấp tỉnh, cán bộ thuộc các Đội cơ động cấp tỉnh tham gia công tác phòng chống dịch theo quyết định của BCĐ cấp tỉnh, Cán bộ thú y tham gia công tác phòng chống dịch theo quyết định phân công, điều động của Chi cục trưởng Chi cục thú y.

- Hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm giống gốc do tỉnh quản lý.

- Hỗ trợ ngân sách cấp huyện: Đối với cấp huyện, nếu phần ngân sách cấp huyện phải chi cho công tác phòng chống dịch vượt quá 50% nguồn dự phòng của ngân sách cấp huyện, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá 50% dự phòng ngân sách cấp huyện.

2. Ngân sách cấp huyện thực hiện:

- Hỗ trợ công và vật tư tiêu huỷ gia súc, gia cầm trên địa bàn (kể cả do các đội, chốt kiểm dịch động vật cấp huyện, cấp xã bắt giữ);

- Hỗ trợ xăng phun hóa chất khử trùng;

- Hỗ trợ công phun hóa chất; công tiêm phòng vắc xin;

- Hỗ trợ cho cán bộ thuộc các cơ quan chức năng, do cấp huyện trưng tập làm công tác phòng, chống dịch;

- Hỗ trợ hoạt động Ban chỉ đạo phòng chống dịch cấp huyện; hỗ trợ cho những người làm nhiệm vụ tại các chốt kiểm dịch, các đội cơ động trên địa bàn do cấp huyện thành lập.

- Hỗ trợ ngân sách cấp xã: Đối với cấp xã, nếu phần ngân sách cấp xã phải chi cho công tác phòng, chống dịch vượt quá 50% nguồn dự phòng của ngân sách cấp xã, ngân sách huyện sẽ bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá 50% dự phòng ngân sách cấp xã.

3. Ngân sách cấp xã thực hiện:

- Hỗ trợ vôi tiêu độc khử trùng;

- Hỗ trợ cho cán bộ cấp xã, thôn được trưng tập, theo quyết định trưng tập của cấp xã;

- Hỗ trợ cho những người làm nhiệm vụ tại các chốt kiểm dịch, các đội cơ động trên địa bàn do cấp xã thành lập;

- Hỗ trợ hoạt động của BCĐ phòng chống dịch bệnh động vật cấp xã.

Điều 2. Trách nhiệm của các cấp, các ngành:

- Sở Nông nghiệp và PTNN thẩm định nội dung, danh mục thuộc phần ngân sách cấp tỉnh đảm bảo, gửi Sở Tài chính cấp phát kinh phí để thanh toán; hướng dẫn, kiểm tra việc thanh toán, quyết toán kinh phí phòng chống dịch.

- Sở Tài chính căn cứ nội dung, danh mục do Sở Nông nghiệp và PTNN thẩm định, cấp phát kinh phí hỗ trợ kịp thời; phối hợp hướng dẫn, kiểm tra và thẩm định số kinh phí quyết toán.

- UBND cấp huyện chỉ đạo các đơn vị chức năng căn cứ nội dung, tính chất, đối tượng:

+ Cấp phát kinh phí hỗ trợ, thanh toán kịp thời phần ngân sách cấp huyện đảm bảo; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và quyết toán kinh phí.

+ Căn cứ vào đề nghị của các đơn vị trực thuộc, gửi Sở Nông nghiệp và PTNN thẩm định nội dung, danh mục thuộc phần ngân sách cấp tỉnh đảm bảo.

- UBND cấp xã căn cứ nội dung, tính chất, đối tượng: hỗ trợ, thanh toán kịp thời phần ngân sách cấp xã đảm bảo; đồng thời chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí.

Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 992/QĐ - UBND ngày 30/7/2008 và Quyết định số 292/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của UBND tỉnh.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Tài chính, Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Thú y, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã, Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Nhường

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2014 về chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu: 186/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/03/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
Người ký: Nguyễn Tiến Nhường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/03/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Tài chính nhà nước, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2014 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký