Quyết định 186/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt Kế hoạch khuyến nông, khuyến ngư năm 2020 nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh thông qua các mô hình trình diễn kỹ thuật, đào tạo, tập huấn và chuyển giao công nghệ.
- Thông tin chung về Kế hoạch khuyến nông, khuyến ngư năm 2020
- Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi.
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi.
- Địa điểm thực hiện: Triển khai tại 14 huyện, thành phố thuộc tỉnh Quảng Ngãi.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2020.
- Cơ quan phối hợp: Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông trên địa bàn.
- Chi tiết các mô hình trình diễn kỹ thuật được phê duyệt
Kế hoạch tập trung vào việc xây dựng và nhân rộng các mô hình trình diễn kỹ thuật tiên tiến trong nhiều lĩnh vực sản xuất:
- Ngành trồng trọt:
- Chuyển đổi cây trồng trên đất lúa vụ Hè Thu thiếu nước tưới, sản xuất kém hiệu quả sang trồng Lạc với quy mô 13 ha tại các huyện đồng bằng và miền núi.
- Mô hình sản xuất rau an toàn với quy mô 2,5 ha tại các huyện đồng bằng và vùng bãi ngang ven biển.
- Ngành chăn nuôi:
- Nuôi thâm canh bò lai chuyên thịt với quy mô 50 con tại các huyện đồng bằng.
- Chăn nuôi vịt biển Đại Xuyên 15 (nuôi thịt thương phẩm) với quy mô 2.000 con tại các xã ven biển và hải đảo.
- Phát triển chăn nuôi gà thả vườn, đồi quy mô trang trại vừa và nhỏ đảm bảo an toàn dịch bệnh với quy mô 2.500 con tại các huyện đồng bằng và miền núi.
- Phát triển chăn nuôi dê sinh sản ở miền núi với quy mô 42 con tại các huyện miền núi.
- Ngành lâm sinh: Chăm sóc năm thứ 2 đối với rừng trồng thâm canh cây keo lai nuôi cấy mô theo hướng kinh doanh cây gỗ lớn với quy mô 12 ha tại huyện Minh Long.
- Ngành thủy sản:
- Nuôi cá lăng nha thương phẩm trong lồng với quy mô 90 m3 tại các huyện miền núi.
- Nuôi tôm hùm thương phẩm trong ao có mái che với quy mô 18 m2 tại huyện Đức Phổ.
- Nuôi ghép ốc hương với hải sâm thương phẩm trong ao với quy mô 1.700 m2 tại các xã ven biển.
- Nuôi cá thát lát cườm thương phẩm trong ao với quy mô 600 m2 tại các huyện miền núi.
- Trang bị hệ thống đèn LED trên tàu khai thác xa bờ cho 01 hộ dân tại xã ven biển, hải đảo.
- Ngành nghề nông thôn:
- Xây dựng 5 hầm biogas bằng chất liệu composite tại các huyện miền núi.
- Trang bị 7 máy băm nghiền thức ăn chăn nuôi đa năng tại các huyện miền núi.
- Hoạt động đào tạo, tập huấn, thông tin tuyên truyền
Bên cạnh các mô hình thực tiễn, kế hoạch chú trọng nâng cao năng lực cho người dân và cán bộ khuyến nông thông qua các hoạt động:
- Duy trì vận hành 01 điểm Hệ thống thông tin quản lý các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến lâm hằng năm tại Trung tâm Khuyến nông tỉnh.
- Xuất bản và phát hành 4 số Bản tin nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong và ngoài tỉnh.
- Tổ chức 20 lớp hội thảo đối thoại kỹ thuật sản xuất nông lâm nghiệp cấp xã tại thành phố Quảng Ngãi và một số huyện lân cận.
- Tổ chức 2 lớp tập huấn chuyên môn tại thành phố Quảng Ngãi.
- Dự toán kinh phí và cơ cấu nguồn vốn
Tổng kinh phí thực hiện kế hoạch là 6.086.650.650 đồng, được cơ cấu từ hai nguồn chính:
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp năm 2020: 2.493.000.000 đồng.
- Nguồn vốn do người dân tự đầu tư (vốn dân): 3.593.650.650 đồng.
- Phương thức đầu tư và hỗ trợ tài chính
- Vốn ngân sách tỉnh: Thực hiện hỗ trợ không thu hồi đối với các chi phí về giống, triển khai mô hình, thông tin tuyên truyền và một phần vật tư thiết yếu phục vụ xây dựng mô hình, đào tạo, tham quan. Định mức và nội dung chi tuân thủ quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ về Khuyến nông và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Vốn đối ứng của người dân: Người dân tham gia đóng góp bằng tiền mặt, hiện vật hoặc công lao động để triển khai mô hình và được hưởng toàn bộ sản phẩm thu hoạch từ mô hình đó.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chỉ đạo, kiểm tra Trung tâm Khuyến nông tỉnh phân bổ và triển khai kế hoạch đạt hiệu quả cao nhất.
- Đảm bảo giống, vật tư kỹ thuật sử dụng trong mô hình phải nằm trong danh mục được phép sản xuất và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
- Thực hiện tạm ứng kinh phí, cấp phát vật tư và hướng dẫn thủ tục thanh quyết toán tinh gọn, đúng pháp luật.
- Được quyền điều chỉnh nội dung, quy mô, địa điểm hoặc kinh phí giữa các mô hình cho phù hợp thực tế nhưng không vượt tổng định mức chi được duyệt và phải báo cáo UBND tỉnh.
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm theo dõi, cấp phát kinh phí theo tiến độ sử dụng vốn dựa trên kế hoạch đã phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo các Trung tâm dịch vụ nông nghiệp cấp huyện phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Khuyến nông tỉnh để hoàn thành các mô hình trên địa bàn.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Khuyến nông tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 186/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 11 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯ NĂM 2020
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông;
Căn cứ Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ngày 10/4/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND ngày 29/9/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 2951/QĐ-UBND ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định tạm thời về nội dung và mức chi nhuận bút đối với tạp chí, tập san, bản tin;
Căn cứ Quyết định số 1044/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 990/QĐ-UBND ngày 13/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc giao dự toán thu ngân sách trên địa bàn và chi ngân sách địa phương năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 148/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015-2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 152/TTr-SNNPTNT ngày 21/01/2020 và ý kiến của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 129/STC-HCSN ngày 17/01/2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch khuyến nông, khuyến ngư năm 2020, với những nội dung sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch Khuyến nông, khuyến ngư năm 2020.
2. Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Cơ quan thực hiện: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi.
4. Địa điểm, thời gian thực hiện:
a) Địa điểm: 14 huyện, thành phố trong tỉnh
b) Thời gian: Năm 2020.
5. Cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện
a) Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện/thành phố.
b) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
6. Nội dung, quy mô và địa điểm thực hiện
| TT | Danh mục mô hình | Đơn vị tính | Quy mô | Địa điểm |
| A | Mô hình trình diễn kỹ thuật |
|
|
|
| 1 | Ngành trồng trọt |
|
|
|
| 1 | Chuyển đổi cây trồng trên đất lúa vụ Hè Thu thiếu nước tưới, sản xuất kém hiệu quả (Mô hình trồng Lạc) | ha | 13 | Huyện đồng bằng và miền núi |
| 2 | Mô hình sản xuất rau an toàn | ha | 2.5 | Huyện đồng bằng và Bãi ngang ven biển |
| II | Ngành chăn nuôi |
|
|
|
| 1 | Nuôi thâm canh bò lai chuyên thịt | con | 50 | Huyện đồng bằng |
| 2 | Chăn nuôi vịt biển Đại Xuyên 15 (nuôi thịt thương phẩm) | con | 2.000 | Các xã ven biển và hải đảo |
| 3 | Phát triển chăn nuôi gà thả vườn, đồi quy mô trang trại vừa và nhỏ đảm bảo an toàn dịch bệnh | con | 2.500 | Huyện đồng bằng và miền núi |
| 4 | Phát triển chăn nuôi dê sinh sản ở miền núi | con | 42 | Huyện miền núi |
| III | Ngành lâm sinh |
|
|
|
| 1 | Chăm sóc năm 2 rừng trồng thâm canh cây keo lai nuôi cấy mô theo hướng kinh doanh cây gỗ lớn | Ha | 12 | Huyện Minh Long |
| IV | Ngành thủy sản |
|
|
|
| 1 | Nuôi cá lăng nha thương phẩm trong lồng | m3 | 90 | Huyện Miền núi |
| 2 | Nuôi tôm hùm thương phẩm trong ao có mái che | m2 | 18 | Huyện Đức Phổ |
| 3 | Nuôi ghép ốc hương với hải sâm thương phẩm trong ao | m2 | 1.700 | Xã ven biển |
| 4 | Nuôi cá thát lát cườm thương phẩm trong ao | m2 | 600 | Huyện miền núi |
| 5 | Trang bị đèn LED trên tàu khai thác xa bờ | Hộ | 1 | Xã ven biển, hải đảo |
| V | Ngành nghề nông thôn |
|
|
|
| 1 | Xây dựng hầm biogas composite | Hầm | 5 | Huyện miền núi |
| 2 | Máy băm nghiền thức ăn chăn nuôi đa năng | Máy | 7 | Huyện miền núi |
| B | Đào tạo, tham quan, thông tin... |
|
|
|
| 1 | Duy trì vận hành Hệ thống thông tin quản lý các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến lâm hằng năm. | Điểm | 1 | Tại Trung tâm |
| 2 | Bản tin nông nghiệp và PTNT | Số | 4 | Phát hành trong tỉnh và ngoài tỉnh |
| 3 | Hội thảo đối thoại kỹ thuật sản xuất nông lâm nghiệp cấp xã | HT | 20 | Tại thành phố Quảng Ngãi và một số huyện |
| 4 | Tập huấn | Lớp | 2 | Tại thành phố Quảng Ngãi |
7. Dự toán kinh phí và nguồn vốn
a) Tổng kinh phí: 6.086.650.650 đồng
b) Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách cấp năm 2020: 2.493.000.000 đồng;
- Vốn dân: 3.593.650.650 đồng.
8. Phương thức đầu tư
a) Vốn ngân sách tỉnh cấp: Đầu tư hỗ trợ không thu hồi (giống, các chi phí triển khai, thông tin tuyên truyền và một phần vật tư thiết yếu) để xây dựng mô hình và đào tạo, tham quan, thông tin,... (nội dung và mức chi theo quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông và các văn bản hướng dẫn hiện hành để thực hiện các mô hình theo kế hoạch được duyệt).
b) Vốn dân đầu tư: Nông dân đóng góp thêm bằng tiền, hiện vật, công lao động để thực hiện mô hình và hưởng lợi từ sản phẩm làm ra.
9. Tổ chức thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện của Trung tâm Khuyến nông tỉnh:
- Căn cứ Kế hoạch khuyến nông, khuyến ngư năm 2020 được phê duyệt và nhu cầu thực tiễn sản xuất của địa phương để phân bổ, tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả cao nhất cả về số lượng và chất lượng.
- Giống, vật tư kỹ thuật phục vụ cho mô hình phải có trong danh mục được phép sản xuất; đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định và thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết khác có liên quan trong quá trình triển khai mô hình.
- Tạm ứng kinh phí, cấp phát vật tư và hướng dẫn đầy đủ thủ tục thanh, quyết toán (theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, đúng quy định hiện hành của Nhà nước) cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện mô hình đúng tiến độ theo kế hoạch được phê duyệt.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có sự thay đổi về nội dung Kế hoạch (quy mô, địa điểm hoặc chuyển đổi mô hình, tăng giảm kinh phí thực hiện từng mô hình) cho phù hợp với thực tế ở các địa phương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phép điều chỉnh nội dung và kinh phí thực hiện giữa các mô hình nhưng phải đảm bảo không vượt định mức chi, kinh phí đã được phê duyệt; đồng thời báo cáo UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.
c) Sở Tài chính: Trên cơ sở nguồn kinh phí ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến nông năm 2020, chịu trách nhiệm theo dõi, cấp phát kinh phí theo tiến độ sử dụng vốn theo Kế hoạch khuyến nông, khuyến ngư năm 2020 được phê duyệt.
d) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Chịu trách nhiệm chỉ đạo các Trung tâm dịch vụ nông nghiệp phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi triển khai hoàn thành các mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện, thành phố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh: Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Khuyến nông tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 148/QĐ-UBND năm 2015 về Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2015 -2020
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị áp dụng đối với cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Nghị định 83/2018/NĐ-CP về khuyến nông
- 5 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Thông tư 75/2019/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 1044/QĐ-UBND năm 2019 quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương năm 2020 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 8 Quyết định 990/QĐ-UBND năm 2019 về giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và chi ngân sách địa phương năm 2020 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 1 Quyết định 33/2019/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý, hoạt động và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về công tác trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2 Quyết định 1913/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Chương trình khuyến nông tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2020-2022
- 3 Quyết định 1877/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020-2025
- 4 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND về phân cấp phê duyệt Kế hoạch khuyến nông địa phương do tỉnh Kon Tum ban hành
- 1 Quyết định 148/QĐ-UBND năm 2015 về Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2015 -2020
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị áp dụng đối với cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Nghị định 83/2018/NĐ-CP về khuyến nông
- 5 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Quyết định 33/2019/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý, hoạt động và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về công tác trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 7 Thông tư 75/2019/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 1913/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Chương trình khuyến nông tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2020-2022
- 9 Quyết định 1877/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020-2025
- 10 Quyết định 1044/QĐ-UBND năm 2019 quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương năm 2020 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 11 Quyết định 990/QĐ-UBND năm 2019 về giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và chi ngân sách địa phương năm 2020 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 12 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND về phân cấp phê duyệt Kế hoạch khuyến nông địa phương do tỉnh Kon Tum ban hành