Quyết định 187/BKH-TH do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quy định về định mức chi phí trong bảo quản vật tư kỹ thuật dự trữ quốc gia của Bộ Quốc phòng đối với động cơ máy thủy và nhiên liệu áp dụng cho năm 2000.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với Bộ Quốc phòng và các đơn vị, cơ quan liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, bảo quản vật tư kỹ thuật dự trữ quốc gia, bao gồm các loại động cơ máy thủy, dầu mỡ nhờn chuyên dụng và nhiên liệu quân sự.
Định mức chi phí bảo quản lần đầu (chu kỳ 3 năm)
Quyết định quy định chi tiết mức chi phí bảo quản lần đầu đối với từng loại động cơ máy thủy cụ thể như sau:
- Động cơ TAMD-102A: Định mức chi phí là 4.422.150 đồng/chiếc.
- Động cơ TAMD-162 và KTA-19: Định mức chi phí là 5.634.200 đồng/chiếc.
- Động cơ M401: Định mức chi phí là 7.411.750 đồng/chiếc.
Định mức chi phí bảo quản thường xuyên hàng năm
Đối với công tác bảo quản thường xuyên hàng năm, mức chi phí được phân chia cụ thể cho từng loại trang thiết bị và vật tư kỹ thuật:
- Động cơ TAMD-102A: Định mức chi phí là 564.620 đồng/chiếc/năm.
- Động cơ TAMD-162 và KTA-19: Định mức chi phí là 609.720 đồng/chiếc/năm.
- Động cơ M401: Định mức chi phí là 649.720 đồng/chiếc/năm.
- Dầu, mỡ nhờn chuyên dụng: Định mức chi phí là 251.071 đồng/tấn/năm.
- Nhiên liệu TC1: Định mức chi phí cơ bản là 40.970 đồng/m3/năm. Đặc biệt, khi tiến hành bảo quản nhiên liệu TC1 vào năm thứ ba, đơn vị được phép cộng thêm phần chi phí cho việc súc rửa bể, sơn chống rỉ và sơn phản quang bồn chứa TC1 với mức chi phí bổ sung là 22.890 đồng/m3/năm.
Nguyên tắc áp dụng và xây dựng kế hoạch tài chính
- Các định mức chi phí nêu trên được sử dụng làm căn cứ pháp lý để Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch chi phí bảo quản vật tư kỹ thuật dự trữ quốc gia cho năm 2000.
- Đơn giá áp dụng trong các định mức này được tính toán dựa trên mặt bằng giá cả tại thời điểm quý IV năm 1999.
Kế hoạch rà soát và điều chỉnh định mức trong tương lai
Để đảm bảo tính thực tiễn và phù hợp của các định mức chi phí, văn bản đề ra lộ trình phối hợp kiểm tra và điều chỉnh:
- Trong quý III năm 2000, Thường trực Hội đồng xét duyệt định mức Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng tiến hành tổng kiểm tra toàn bộ các định mức đã ban hành trước đó.
- Đối tượng kiểm tra bao gồm các định mức ban hành kèm theo Quyết định số 43/BKH-DN ngày 14/3/1996 và Quyết định số 845/BKH-TH ngày 16/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Kết quả kiểm tra sẽ được tổng hợp để báo cáo Hội đồng định mức Nhà nước xem xét, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt áp dụng cho giai đoạn từ năm 2001 trở đi.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 187/BKH-TH | Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ SỐ 187/BKH-TH NGÀY 10 THÁNG 04 NĂM 2000 VỀ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TRONG BẢO QUẢN VẬT TƯ KỸ THUẬT DỰ TRỮ QUỐC GIA CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Nghị định số 201-CP ngày 26/5/1981 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) về "Quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật) và Quyết định số 404-CT, ngày 4/12/1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về "Uỷ quyền cho Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước (nay là Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư) xét duyệt và ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật cấp Nhà nước".
Theo đề nghị của Bộ Quốc phòng tại Công văn số 63/BQP, ngày 7/1/2000.
Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng xét duyệt định mức cấp Nhà nước.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành định mức chi phí trong bảo quản vật tư kỹ thuật cho động cơ máy thuỷ và nhiên liệu năm 2000 như sau:
a. Bảo quản lần đầu (chu kỳ 3 năm):
| 1. Động cơ TAMD-102A | 4.422.150 đồng/chiếc |
| 2. Động cơ TAMD-162, KTA-19 | 5.634.200 đồng/chiếc |
| 3. Động cơ M401 | 7.411.750 đồng/chiếc |
b. Bảo quản thường xuyên hàng năm:
| 1. Động cơ TAMD-102A | 564.620 đồng/chiếc/năm |
| 2. Động cơ TAMD-162, KTA-19 | 609.720 đồng/chiếc/năm |
| 3. Động cơ M401 | 649.720 đồng/chiếc/năm |
| 4. Dầu, mỡ nhờn chuyên dụng | 251.071 đồng/tấn/năm |
| 5. Nhiên liệu TC1 | 40.970 đồng/m3/năm (1) |
Điều 2. Các định mức này được làm căn cứ xây dựng kế hoạch năm 2000 của Bộ Quốc phòng về chi phí bảo quản vật tư kỹ thuật dự trữ quốc gia. Đơn giá tính theo giá quý IV năm 1999.
Điều 3. Trong quý III năm 2000, thường tực Hội đồng xét duyệt định mức Nhà nước sẽ kết hợp với Bộ Quốc phòng đã tiến hành tổng kiểm tra các định mức đã ban hành theo Quyết định số 43/BKH-DN ngày 14/3/1996 và số 845/BKH-TH ngày 16/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Hội đồng định mức Nhà nước xem xét và trình duyệt cho năm 2001 trở đi.
Ghi chú: (1) Khi tiến hành bảo quản nhiên liệu TC1 năm thứ ba được phép cộng thêm phần chi phí cho súc rửa bể, sơn chống rỉ và sơn phản quang bồn chứa TC1 là 22.890 đồng/m3/năm.
|
| Trần Xuân Giá (Đã ký) |
|