Quyết định số 1882/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành nhằm quy định về đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc xác định nghĩa vụ tài chính của các đối tượng thuê đất trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy định ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên, bao gồm tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài, cùng các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thuê đất.
Thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cụ thể
Để đảm bảo tính minh bạch và phân cấp quản lý hiệu quả, Quyết định quy định rõ thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể như sau:
- Thẩm quyền của Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với các đối tượng là tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, và các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện thuê đất trên địa bàn tỉnh.
- Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với đối tượng là hộ gia đình và cá nhân thuê đất.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và phối hợp liên ngành
Quyết định giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chuyên môn trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh cùng các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đơn giá thuê đất theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
- Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 1001/QĐ-UBND ngày 29/6/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên về việc Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1882/2010/QĐ-UBND | Tuy Hòa, ngày 18 tháng 11 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1963/STC-CSVG ngày 05 tháng 11 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Căn cứ vào đơn giá thuê đất quy định tại
- Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
Giao trách nhiệm Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này;
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày kể từ ngày ký; Quyết định này bãi bỏ các văn bản sau: Quyết định 1001/QĐ-UBND ngày 29/6/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên về việc Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh và Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1882/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. Đối với nhóm đất nông nghiệp
Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê, do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ và được công bố có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 hàng năm.
II. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất. Cụ thể:
1. Đất tại các phường thuộc thành phố Tuy Hòa: đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất.
2. Đất tại các xã thuộc thành phố Tuy Hòa (trừ đất ven trục đường giao thông chính quốc lộ, tỉnh lộ): đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất.
3. Đất ven trục đường giao thông chính: quốc lộ, tỉnh lộ (trừ các xã miền núi): đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất.
4. Đất tại thị trấn Phú Hòa, thị trấn Hòa Vinh: đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,7% giá đất theo mục đích sử dụng đất.
5. Đất tại thị trấn La Hai (huyện Đồng Xuân), thị trấn Củng Sơn (huyện Sơn Hòa), thị trấn Hai Riêng (huyện Sông Hinh): đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất.
6. Đất tại các phường thuộc thị xã Sông Cầu, thị trấn Chí Thạnh (huyện Tuy An): đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất.
7. Đất tại các xã đồng bằng (trừ đất ven trục đường giao thông chính quốc lộ, tỉnh lộ): đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất.
8. Đất tại các xã miền núi (trừ các xã đặc biệt khó khăn): đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,0% giá đất theo mục đích sử dụng đất.
9. Đất tại các xã đặc biệt khó khăn, các xã bãi ngang: đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,45% giá đất theo mục đích sử dụng đất.
III. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định
Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,45% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
Đối với đơn giá thuê đất một năm tại các khu công nghiệp và điểm công nghiệp trong tỉnh tính bằng 0,45% giá đất theo mục đích sử dụng thuê đất.
IV. Xử lý một số trường hợp vướng mắc phát sinh
Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, phát sinh thì các cấp, các ngành kịp thời phản ảnh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo và đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 1 Quyết định 1858/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- 2 Quyết định 627/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên kỳ đầu được hệ thống hóa từ tháng 7/1989 đến ngày 31/12/2013
- 3 Quyết định 1969/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, tài nguyên và môi trường, xây dựng và nội vụ do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành tính đến hết ngày 30/6/2018
- 1 Quyết định 1001/QĐ-UBND năm 2006 quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- 2 Quyết định 1858/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- 3 Quyết định 627/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên kỳ đầu được hệ thống hóa từ tháng 7/1989 đến ngày 31/12/2013
- 4 Quyết định 1969/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, tài nguyên và môi trường, xây dựng và nội vụ do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành tính đến hết ngày 30/6/2018
- 1 Quyết định 1001/QĐ-UBND năm 2006 quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- 2 Quyết định 1858/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- 3 Quyết định 627/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên kỳ đầu được hệ thống hóa từ tháng 7/1989 đến ngày 31/12/2013
- 4 Quyết định 1969/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, tài nguyên và môi trường, xây dựng và nội vụ do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành tính đến hết ngày 30/6/2018
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 5 Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư