Quyết định số 1883/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk nhằm thực hiện các điều chỉnh quan trọng về mục đích sử dụng đất, chỉ tiêu quy hoạch và phân bổ lại diện tích đất cho các hoạt động khoáng sản trên địa bàn huyện.
- Điều chỉnh, bổ sung danh mục công trình, dự án và loại đất
Quyết định thực hiện điều chỉnh thông tin về loại đất và diện tích đối với một số mỏ đất, mỏ đá phục vụ hoạt động khoáng sản trên địa bàn huyện Krông Pắc, cụ thể như sau:
- Mỏ đất tại xã Ea Kênh: Điều chỉnh loại đất từ "đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm" với diện tích 10,87 ha sang thành "đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản" với diện tích điều chỉnh là 10,86 ha.
- Mỏ đất 02 (Km92+450) tại xã Ea Uy và xã Ea Yiêng: Điều chỉnh loại đất từ "đất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm" với diện tích 12,69 ha sang thành "đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản" với diện tích mới là 12,70 ha. Trong đó, phân bổ cụ thể gồm 6,20 ha thuộc địa bàn xã Ea Uy và 6,50 ha thuộc địa bàn xã Ea Yiêng.
- Mỏ đá 02 tại xã Hòa Tiến: Thực hiện điều chỉnh tăng quy mô diện tích từ 0,50 ha lên thành 7,15 ha. Cụ thể:
- Điều chỉnh 0,50 ha từ "đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm" sang thành "đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản".
- Điều chỉnh, bổ sung thêm diện tích 6,65 ha đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại xã Hòa Tiến.
- Mỏ đất tại xã Vụ Bổn: Điều chỉnh loại đất từ "đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm" với diện tích 10,00 ha sang thành "đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản" với diện tích điều chỉnh là 10,12 ha.
- Xác định ranh giới: Vị trí và ranh giới của các khu vực điều chỉnh nêu trên được xác định chi tiết theo Sơ đồ đính kèm Tờ trình số 130/TTr-UBND ngày 24/6/2024 của Ủy ban nhân dân huyện Krông Pắc.
- Điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024
Bên cạnh việc thay đổi danh mục dự án, quyết định cũng thực hiện cân đối lại các chỉ tiêu sử dụng đất và diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện:
- Chỉ tiêu đất nông nghiệp: Điều chỉnh giảm 2,30 ha, từ mức 52.335,85 ha xuống còn 52.333,55 ha.
- Chỉ tiêu đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh tăng tương ứng 2,30 ha, từ mức 9.725,40 ha lên thành 9.727,70 ha.
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp được điều chỉnh tăng thêm 2,30 ha, thay đổi từ mức 587,58 ha lên thành 589,88 ha.
- Các nội dung khác: Tất cả các nội dung khác không đề cập trong quyết định này vẫn giữ nguyên và thực hiện theo các Quyết định số 552/QĐ-UBND ngày 06/02/2024, Quyết định số 1085/QĐ-UBND ngày 09/4/2024 và Quyết định số 1553/QĐ-UBND ngày 24/5/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Để đảm bảo việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan:
- Ủy ban nhân dân huyện Krông Pắc:
- Có trách nhiệm cập nhật đầy đủ vị trí, ranh giới, diện tích của các công trình, dự án được điều chỉnh vào hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2024.
- Thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất và danh mục công trình, dự án phân bổ theo từng đơn vị hành chính cấp xã theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của vị trí, ranh giới và diện tích đề xuất điều chỉnh. Chỉ thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và phù hợp với các quy hoạch đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND ngày 15/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024 về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31/01/2025.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm pháp lý về kết quả thẩm định các nội dung trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất theo Tờ trình số 214/TTr-STNMT ngày 27/6/2024.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh thực hiện đăng tải công khai Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Đắk Lắk.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Krông Pắc, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Krông Pắc.
- Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1883/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 09 tháng 7 năm 2024 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN KRÔNG PẮC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật số 35/2018/QH14 (Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018);
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1960/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Krông Pắc;
Căn cứ Quyết định số 1023/QĐ-UBND ngày 26/5/2023 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Pắc;
Căn cứ Quyết định số 1721/QĐ-UBND ngày 17/6/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Krông Pắc;
Căn cứ Quyết định số 552/QĐ-UBND ngày 06/02/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-UBND ngày 09/4/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất đến năm 2024 huyện Krông Pắc;
Căn cứ Quyết định số 1553/QĐ-UBND ngày 24/5/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất đến năm 2024 huyện Krông Pắc;
Theo đề nghị của UBND huyện Krông Pắc tại Tờ trình số 130/TTr-UBND ngày 24/6/2024, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 214/TTr-STNMT ngày 27/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Pắc được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 552/QĐ-UBND ngày 06/02/2024; Quyết định số 1085/QĐ-UBND ngày 09/4/2024 và Quyết định số 1553/QĐ-UBND ngày 24/5/2024 với một số nội dung như sau:
- Điều chỉnh danh mục công trình dự án Mỏ đất tại xã Ea Kênh từ “Loại đất: đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm, diện tích 10,87 ha” thành “Loại đất: Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, diện tích 10,86 ha”.
- Điều chỉnh danh mục công trình dự án Mỏ đất 02 (Km92+450) tại xã Ea Uy, xã Ea Yiêng từ “Loại đất: Đất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; diện tích 12,69 ha” thành “Loại đất: Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; diện tích 12,70 ha (trong đó: 6,20 ha tại xã Ea Uy; 6,50 ha tại xã Ea Yiêng)”.
- Điều chỉnh, bổ sung danh mục công trình dự án Mỏ đá 02 từ 0,5ha thành 7,15 ha tại xã Hòa Tiến, trong đó:
+ Điều chỉnh từ “Loại đất: Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; diện tích 0,50 ha” thành “Loại đất: Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; diện tích 0,50 ha”;
+ Điều chỉnh, bổ sung danh mục công trình dự án Mỏ đá 02, diện tích 6,65 ha (loại đất: Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản) tại xã Hòa Tiến.
- Điều chỉnh danh mục công trình dự án Mỏ đất tại xã Vụ Bổn từ “Loại đất: Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; diện tích 10 ha” thành “Loại đất: Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; diện tích 10,12 ha”.
Vị trí, ranh giới được xác định theo Sơ đồ kèm theo Tờ trình số 130TTr- UBND ngày 24/6/2024 của UBND huyện Krông Pắc.
b) Điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Pắc:
- Đất nông nghiệp: Điều chỉnh từ 52.335,85 ha thành 52.333,55 ha, giảm 2,30 ha;
- Đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh từ 9.725,40 ha thành 9.727,70 ha, tăng 2,30 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
2. Các nội dung khác không thay đổi, thực hiện theo Quyết định số 552/QĐ-UBND ngày 06/02/2024; Quyết định số 1085/QĐ-UBND ngày 09/4/2024 và Quyết định số 1553/QĐ-UBND ngày 24/5/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk.
1. Giao UBND huyện Krông Pắc:
a) Cập nhật vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án nêu trên vào hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2024; công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Pắc, danh mục công trình, dự án sử dụng đất phân bổ theo địa bàn hành chính cấp xã theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về vị trí, ranh giới, diện tích đề nghị điều chỉnh danh mục công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 được phê duyệt. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất chỉ giải quyết đối với các trường hợp đã thống nhất, đồng bộ, phù hợp với các quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt; tăng cường thanh tra, kiểm tra đất đai, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND ngày 15/10/2014 của UBND tỉnh, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt;
d) Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Pắc về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31/01/2025 để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định nội dung đề nghị UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk tại Tờ trình số 214/TTr-STNMT ngày 27/6/2024.
3. Giao Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh) đăng tải Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Krông Pắc; Chánh văn phòng UBND huyện Krông Pắc, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Krông Pắc và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ NĂM 2024 HUYỆN KRÔNG PẮC - TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm Quyết định số 1883/QĐ-UBND ngày 09/7/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||||
| TT Phước An | Xã Hòa Đông | Xã Ea Yiêng | Xã Ea Kênh | Xã Ea Yông | Xã Ea Knuếc | Xã Hòa An | Xã Ea Phê | Xã Krông Búk | Xã Ea Kuăng | Xã Ea Kly | Xã Tân Tiến | Xã Hòa Tiến | Xã Ea Hiu | Xã Ea Uy | Xã Vụ Bổn | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+...+(20) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN (1+2+3) |
| 62.575,96 | 1.025,00 | 4.911,16 | 2.446,04 | 4.593,97 | 5.741,46 | 2.733,82 | 2.366,64 | 4.476,18 | 5.541,00 | 2.801,62 | 5.221,57 | 3.283,94 | 2.119,11 | 1.188,09 | 3.213,37 | 10.913,00 |
| I | Loại đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 52.333,55 | 691,23 | 4.070,88 | 2.015,11 | 3.964,61 | 4.809,27 | 2.381,14 | 2.052,83 | 3.520,26 | 3.986,56 | 2.487,12 | 4.341,21 | 2.933,90 | 1.704,52 | 1.076,46 | 2.719,32 | 9.579,12 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 10.738,87 | 60,56 | 119,33 | 504,33 | 319,22 | 486,19 | 259,89 | 459,77 | 938,71 | 649,42 | 867,11 | 1.740,19 | 575,05 | 176,36 | 337,74 | 971,92 | 2.273,10 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 8.714,71 | 60,56 | 70,92 | 362,16 | 312,71 | 286,27 | 256,76 | 353,14 | 714,72 | 99,66 | 859,00 | 1.735,57 | 517,31 | 173,55 | 64,12 | 821,32 | 2.026,96 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 5.350,01 | 0,28 | 2,60 | 522,82 | 67,57 | 88,35 | 21,01 | 52,11 | 286,77 | 1.224,99 | 215,92 | 228,46 | 156,77 | 147,96 | 20,05 | 355,49 | 1.958,86 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 33.118,12 | 624,80 | 3.940,25 | 966,76 | 3.551,28 | 3.870,45 | 2.093,05 | 1.518,80 | 2.273,98 | 2.052,73 | 1.385,81 | 2.338,27 | 1.983,78 | 1.058,31 | 669,54 | 1.292,85 | 3.497,45 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | 2.738,39 |
|
| 11,28 | 20,58 | 338,59 |
|
|
|
|
|
| 179,88 | 317,59 | 23,94 | 73,42 | 1.773,13 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 319,69 | 5,03 | 4,74 | 9,92 | 3,03 | 23,94 | 3,51 | 21,74 | 19,77 | 45,07 | 18,29 | 27,82 | 36,16 | 4,30 | 24,30 | 21,35 | 50,71 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 68,46 | 0,56 | 3,97 |
| 2,93 | 1,75 | 3,68 | 0,41 | 1,04 | 14,35 |
| 6,46 | 2,26 |
| 0,90 | 4,28 | 25,87 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 9.727,70 | 323,23 | 833,13 | 299,61 | 562,02 | 855,01 | 345,71 | 313,80 | 949,42 | 1.554,40 | 310,07 | 875,10 | 350,04 | 303,58 | 111,63 | 457,02 | 1.283,93 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 147,59 | 1,10 | 35,00 |
| 0,21 |
| 1,04 |
| 2,60 | 27,62 |
|
| 3,74 | 76,28 |
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 5,89 | 1,62 | 0,20 | 0,20 | 0,20 | 1,96 | 0,20 | 0,13 | 0,19 | 0,10 | 0,15 | 0,22 | 0,20 | 0,11 | 0,10 | 0,11 | 0,20 |
| 2.3 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 46,68 | 7,55 | 7,05 | 0,30 | 0,53 | 4,24 | 1,84 | 1,54 | 1,99 | 2,51 |
| 17,79 | 0,12 | 0,07 |
| 0,09 | 1,07 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 117,86 | 6,02 | 24,42 | 0,02 | 0,31 | 5,76 | 12,05 |
| 0,61 | 28,26 |
| 7,68 | 0,67 | 1,93 |
|
| 30,15 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | 41,64 |
|
| 6,50 | 10,86 |
|
|
|
|
|
|
|
| 7,96 |
| 6,20 | 10,12 |
| 2.6 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | SKX | 146,60 |
|
| 21,01 |
| 14,09 |
|
| 15,98 | 6,44 |
| 2,06 |
| 21,04 |
| 63,80 | 2,20 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 6.565,39 | 132,70 | 600,57 | 169,79 | 408,28 | 604,43 | 182,05 | 158,70 | 701,54 | 1.344,78 | 165,31 | 634,74 | 216,09 | 126,71 | 69,20 | 244,86 | 805,64 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 3.038,84 | 103,01 | 481,16 | 72,61 | 205,62 | 276,32 | 132,52 | 105,05 | 175,59 | 164,57 | 102,65 | 317,77 | 141,54 | 102,30 | 45,67 | 165,32 | 447,14 |
| - | Đất thuỷ lợi | DTL | 3.111,06 | 0,66 | 75,09 | 90,31 | 182,30 | 288,20 | 28,31 | 29,48 | 485,98 | 1.164,87 | 45,55 | 285,87 | 38,93 | 12,35 | 14,11 | 66,30 | 302,76 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 7,73 | 5,93 |
|
|
| 0,43 | 0,07 | 0,10 |
|
| 0,71 | 0,41 | 0,03 |
| 0,05 |
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 5,60 | 2,16 | 0,36 | 0,12 | 0,16 | 0,04 | 0,25 | 0,37 | 0,30 | 0,17 | 0,20 | 0,56 | 0,21 | 0,13 | 0,12 | 0,22 | 0,23 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 112,13 | 7,87 | 14,24 | 2,31 | 5,13 | 10,26 | 7,48 | 6,46 | 10,33 | 4,55 | 4,80 | 10,42 | 7,54 | 1,95 | 2,00 | 2,26 | 14,53 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 47,40 | 2,00 | 9,36 | 1,28 | 0,66 | 1,85 | 3,14 | 4,88 | 1,44 | 0,58 | 2,13 | 5,55 | 0,68 | 0,09 | 2,06 | 2,35 | 9,36 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 1,85 | 0,77 | 0,19 |
| 0,17 | 0,26 | 0,05 | 0,05 | 0,13 | 0,04 |
| 0,04 | 0,04 | 0,04 | 0,04 |
| 0,02 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,84 | 0,09 | 0,06 | 0,04 | 0,02 |
| 0,14 | 0,04 | 0,08 | 0,03 | 0,04 | 0,02 | 0,01 | 0,02 | 0,03 | 0,01 | 0,23 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 5,11 |
|
|
| 0,04 | 5,03 |
|
|
|
|
|
|
| 0,04 |
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 23,45 | 1,05 | 2,15 |
|
|
| 0,32 | 0,34 | 0,67 |
|
|
|
| 1,73 |
| 1,82 | 15,36 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 26,58 | 3,07 |
| 0,39 | 0,05 | 9,57 | 0,75 | 1,62 | 0,66 | 0,16 | 0,09 | 0,91 | 5,60 | 2,07 | 0,74 | 0,64 | 0,26 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 169,48 | 6,09 | 17,87 | 2,62 | 13,57 | 11,63 | 8,66 | 9,92 | 25,49 | 9,72 | 8,91 | 12,17 | 11,79 | 5,72 | 4,38 | 5,62 | 15,32 |
| - | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | 9,07 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9,07 |
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 6,25 |
| 0,09 | 0,11 | 0,56 | 0,83 | 0,38 | 0,40 | 0,87 | 0,09 | 0,23 | 1,02 | 0,65 | 0,27 |
| 0,31 | 0,44 |
| 2.8 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 30,47 | 0,38 | 4,49 | 0,43 | 2,43 | 1,74 | 1,53 | 0,86 | 3,88 | 2,11 | 0,84 | 3,83 | 0,85 | 1,32 | 0,18 | 0,78 | 4,79 |
| 2.9 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 22,87 | 6,03 | 3,58 | 0,30 |
| 0,89 | 0,99 | 2,07 | 1,77 |
|
| 1,53 |
|
|
|
| 5,69 |
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.746,75 |
| 148,57 | 51,02 | 120,70 | 183,56 | 116,10 | 123,07 | 183,52 | 107,89 | 101,52 | 183,78 | 88,14 | 59,49 | 41,06 | 61,97 | 176,36 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | ODT | 125,73 | 125,73 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 14,04 | 6,43 | 0,54 | 0,33 | 1,58 | 0,40 | 0,86 | 0,56 | 0,29 | 0,27 | 0,52 | 0,30 | 0,61 | 0,29 | 0,14 | 0,54 | 0,37 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 2,05 | 2,02 |
|
|
|
|
|
|
| 0,03 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 558,98 |
| 8,71 | 49,71 | 9,67 | 24,95 | 12,86 | 17,77 | 35,95 | 34,40 | 33,81 | 23,18 | 18,31 | 8,08 | 0,94 | 72,58 | 208,04 |
| 2.15 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 154,36 | 32,84 |
|
| 7,25 | 12,98 | 16,20 | 9,10 | 1,10 |
| 7,92 |
| 21,30 | 0,30 |
| 6,08 | 39,29 |
| 2.16 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,80 | 0,80 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 514,71 | 10,54 | 7,15 | 131,32 | 67,34 | 77,18 | 6,97 |
| 6,50 | 0,04 | 4,42 | 5,25 |
| 111,01 |
| 37,03 | 49,95 |
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN KRÔNG PẮC
(Ban hành kèm Quyết định số 1883/QĐ-UBND ngày 09/7/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||||
| TT Phước An | Xã Hòa Đông | Xã Ea Yiêng | Xã Ea Kênh | Xã Ea Yông | Xã Ea Knuếc | Xã Hòa An | Xã Ea Phê | Xã Krông Búk | Xã Ea Kuăng | Xã Ea Kly | Xã Tân Tiến | Xã Hòa Tiến | Xã Ea Hiu | Xã Ea Uy | Xã Vụ Bổn | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+...+(20) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 589,88 | 43,23 | 63,64 | 38,20 | 35,41 | 45,05 | 29,87 | 15,63 | 5,02 | 5,86 | 1,00 | 28,90 | 21,65 | 61,36 | 0,44 | 39,79 | 154,83 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 59,44 | 3,48 |
| 0,39 | 1,74 | 1,53 | 0,52 | 9,57 | 0,27 | 0,02 |
| 0,81 | 7,59 | 0,54 |
| 10,96 | 22,02 |
|
| Tr. đó: đất chuyên lúa nước | LUC/PNN | 57,16 | 3,48 |
| 0,39 | 1,74 | 0,66 | 0,51 | 9,57 | 0,27 | 0,02 |
| 0,81 | 7,59 | 0,54 |
| 10,57 | 21,01 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 88,68 | 3,01 | 3,15 | 6,67 | 2,26 | 2,00 | 3,90 | 3,74 | 2,61 | 0,77 | 0,30 | 14,65 | 1,65 | 0,97 | 0,10 | 3,18 | 39,72 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 408,69 | 36,74 | 60,19 | 31,02 | 31,01 | 40,98 | 24,00 | 2,32 | 2,13 | 5,06 | 0,70 | 13,44 | 12,19 | 58,22 | 0,34 | 24,83 | 65,52 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 27,70 |
|
|
| 0,40 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1,63 |
| 0,60 | 25,07 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 5,37 |
| 0,30 | 0,12 |
| 0,54 | 1,45 |
| 0,01 | 0,01 |
|
| 0,22 |
|
| 0,22 | 2,50 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 23,39 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 23,39 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 2,93 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,93 |
| 2.2 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 20,46 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 20,46 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 4,75 |
|
| 0,28 | 3,20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1,27 |
Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở